Cuộcsốngquanhta

http://hamthuanbac.violet.vn/entry/show/entry_id/2781051

Photobucket

Liên Kết Wesite

  - Sống có trách nhiệm  
  - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  
  - "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".  
  - Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.  

Ghé thăm thư viện

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 1 khách và 0 thành viên

    Tư liệu cập nhật

    Dan_y_Gioi_thieu_do_dung_hoc_tap.jpg Video.flv Video.flv Duyen_Chua_No_Hoa__Dung_Khoc_Khi_Nghe_Bai_Hat_Nay_Giap_Bau_Hung_tam_chia_tay_Thay_Thich_Minh_Tue.mp3 FB_IMG_1740623840489.jpg Z6341015265468_b01306dfdb390a281c0de94e6778b8d1.jpg Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Z6324048423336_837321e9ce7b0b5c71fedf7fc9ac0142.jpg Screenshot_20250216_224258.jpg FB_IMG_1739178461185.jpg 4365763413248390867.flv Noi_dung_on_thi_HSG_tinh_mon_Tin.png Chiecluocngachientranhvatinhphutu.jpg Chuyen_de_Thao_luan_nhom_cua_to_KHTNCNTin.jpg Menu.JPG 11.jpg Info.jpg MOV03607.flv DSC01281.jpg

    Thư mục - Tư liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    .***.

    MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC

    tiết 25-26. Nhân, chia phân thức

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Tấn Thức
    Ngày gửi: 14h:46' 06-03-2025
    Dung lượng: 134.4 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    Ngày soạn:08/12/24

    Tổng số tiết: 02

    Tiết: 25-26

    BÀI 7: NHÂN, CHIA PHÂN THỨC
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    -

    Nhận biết được các quy tắc nhân, chia hai phân thức.

    -

    Nhận biết được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép tính nhân đối
    với phép cộng trong tính toán với phân thức đại số.

    -2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

    Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học;
    Giải quyết vấn đề toán học:
    -

    Thực hiện được phép nhân, chia hai phân thức đại số.

    -

    Rút gọn được các biểu thức gồm nhiều phép tính nhân, chia phân thức.

    -

    Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép tính nhân đối
    với phép cộng trong tính toán với phân thức đại số.

    3. Phẩm chất
    -

    Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

    -

    Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    -

    Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.

    -

    Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 1

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động
    trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
    bảng nhóm.
    - Ôn tập lại cách nhân, chia phân số đã học ở lớp 6.
    - Ôn tập phân tích đa thức ra thừa số.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Qua tình huống thực tế, HS nhận biết sự cần thiết của phép nhân, phép chia phân thức.
    → Từ đó tạo động cơ và giúp HS có hứng thú với nội dung bài học.

    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện yêu cầu dưới sự dẫn dắt của GV và
    trình bày kết quả.
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
    hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận thực
    hiện yêu cầu của hoạt động. (chưa cần HS giải):
    “Ô tô A tiêu tốn a lít xăng để đi hết quãng đường x (km). Ô tô B tiêu tốn b lít xăng để đi
    hết quãng đường y (km). Để đi được 100 km,

    a) Mỗi ô tô tiêu tốn bao nhiêu lít xăng?
    b) Ô tô A tiêu tốn lượng xăng gấp bao nhiêu lần ô tô B?”

    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 2

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    + GV hướng dẫn HS để tính được ô tô đi 100km hết bao nhiêu lít xăng, ta phải tính 1 km
    ô tô cần bao nhiêu lít xăng.
    + HS làm việc nhóm, giải bài toán, trình bày lời giải và giải thích cách làm.
    (HS thực hiện phép tính bằng cách coi các biến a, b, x, y như những số thực)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
    hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
    khác nhận xét, bổ sung.
    Kết quả:
    a

    b

    a) Để đi được 100km, ô tô A cần  x (lít xăng), ô tô B cần y (lít xăng).
    Để đi được 100 km, ô tô A cần
    b) Ô tô A tốn lượng xăng gấp

    100 a
    100 b
    ,
    ô

    B
    cần
    (lít xăng),
    x
    y

    100 a 100 b
    :
    lần ô tô B.
    x
    y

    Như vậy ta cần dùng phép tính nhân để tìm lượng xăng ô tô đi 100 km và dùng phép tính
    chia để tìm lượng xăng ô tô A tiêu tốn gấp bao nhiêu lần ô tô B.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhấn mạnh về các phép
    nhân và phép chia giữa hai phân thức, cũng như sự cần thiết trong Toán học và các bài
    toán thực tế trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để biết cách thực hiện
    thu gọn các phép nhân, chia hai phân thức trên, chúng ta sẽ tìm hiểu vào bài học ngày
    hôm nay."
    ⇒Bài 7: Nhân, chia phân thức.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 3

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    Hoạt động 1: Nhân hai phân thức
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết quy tắc nhân hai phân thức và thực hành nhân các phân thức.
    - Nhận biết và vận dụng các tính chất của phép nhân phân thức thực hiện tính toán.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về nhân hai phân thức (quy tắc + tính chất) theo yêu
    cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về nhân hai phân thức và các tính chất
    phép nhân phân thức để thực hành làm các bài tập ví dụ, thực hành, vận dụng
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Nhân hai phân thức

    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HĐKP1:
    thảo luận thực hiện yêu cầu của
    HĐKP1 nhằm khám phá phép tính
    và quy tắc thực hiện phép nhân hai
    phân thức. (GV quan sát, hỗ trợ khi
    HS khó khăn)

    1

    .a
    + Đại diện các nhóm trình bày kết Chiều dài của tấm bạt bé là: k  (m).

    quả và giải thích cách làm
    → GV chữa bài, chốt đáp án.

    1

    Chiều rộng của tấm bạt bé là: : k . b  (m).
    1

    1

    Diện tích của mỗi tấm bạt bé là: k . a . k . b
    (m2).

    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết

    ⇒Kết luận:

    luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử
    hỏi dẫn dắt: “Từ kết quả của thức với nhau, các mẫu thức với nhau
    HĐKP1, ta rút ra nhận xét gì?” ⇒
    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 4

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    Quy tắc nhân hai phân thức (SGK-

    A C A.C
    . =
    B D B.D

    tr36)
    - GV mời một vài HS đọc khung kiến
    thức trọng tâm.
    - GV mời 1 vài HS nhắc lại các tính

    Các tính chất:
    a) Tính chất giao hoán:

    chất phép nhân phân số.

    A C C A
    . = .
    B D D B

    → GV dẫn dắt: "Cũng tương tự phép

    nhân các phân số, phép nhân các b) Tính chất kết hợp:
    phân thức có các tính chát sau"

    ( AB . CD ) . GE = AB .( CD . GE )
    c) Tính chất phân phối đối với phép cộng:

    (

    )

    A C E
    A C A E
    . + = . + .
    B D G
    B D B G

    Ví dụ 1: (SGK – tr37)
    - GV phân tích đề bài Ví dụ 1, Ví dụ Ví dụ 2: (SGK – tr37)
    2 vấn đáp, gợi mở giúp HS biết cách
    trình bày thực hiện phép nhân phân
    thức.

    Thực hành 1:

    2
    2
    - HS áp dụng kiến thức hoàn thành a) 3 a 3 . 15 b4 = 3 a 3.15 b4

    10 b

    bài tập Thực hành 1 vào vở cá nhân,
    sau đó trao đổi cặp đôi tranh luận và
    thống nhất đáp án.

    ¿

    quả.

    ¿

    10 b .9 a

    3 a2 .3 .5 b
    1
    = 2 2
    2
    2
    2
    2.5 b .b .3 a .3 a 2 a b

    b)

    → GV gọi một vài HS trình bày kết

    9a

    x−3 4 x
    . 2
    2
    x
    x −9

    (x−3) .4 x
    4
    =
    x . x .(x +3) .(x−3) x .(x+ 3)

    c)
    a2−6 a+9 2 a+6
    .
    a−3
    a2 +3 a
    ¿¿¿

    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 5

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    d)
    ¿

    Năm học: 2024-2025

    (

    x+1
    2−x2
    . x+ 2
    x
    x −1

    [

    )

    2
    2
    x+1 x . ( x −1 ) 2−x
    .
    +
    2
    2
    x
    x −1
    x −1

    ]

    x+1 x 3−x+ 2−x 2 ( x+1 ) . ( x −x −x+ 2 )
    ¿
    .
    ¿
    x ( x +1 )( x−1 )
    x . ( x +1 ) ( x−1 )
    3

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    2

    x3 −x2 −x+2
    ¿
    x .( x −1)

    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, áp dụng
    kiến thức hoàn thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình
    bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
    giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
    động của các HS, cho HS nhắc lại
    quy tắc nhân hai phân thức.

    Hoạt động 2: Chia hai phân thức
    a) Mục tiêu:
    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 6

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    - HS nhận biết phân thức nghịch đảo, quy tắc chia hai phân thức và thực hành chia các
    phân thức.
    - Biết cách áp dụng thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức chứa nhiều phép tính với
    phân thức.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về chia hai phân thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV,
    thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về nhân hai phân thức và các tính chất
    phép nhân phân thức để thực hành làm các bài tập ví dụ, thực hành, vận dụng
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Chia hai phân thức

    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi HĐKP2.
    thảo luận thực hiện yêu cầu của HĐKP2 a) Biểu thức biểu thị số tấn gạo máy A
    nhằ khám phá phép tính và quy tắc thực xát được trong 1 giờ là: x (tấn)
    a
    hiện phép chia phân thức. (GV quan sát,
    Biểu thức biểu thị số tấn gạo máy B xát
    hỗ trợ khi HS khó khăn)
    → GV chữa bài, chốt đáp án.

    y

    được trong 1 giờ là: b (tấn)
    b) Công suất của máy A gấp số lần công
    x y

    suất của máy B là: a : b (lần).
    Biểu thức biểu thị số lần đó là:
    x y x b bx
    : = . =
    (lần)
    a b a y ay

    c) Khi x = 3, a = 5, y = 2, b = 4 ta có:

    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 7

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    - GV kết nối kiến thức dẫn dắt, để HS

    4.3 12
    = =1,2 (lần)
    5.2 10

    hình dung về cách chia hai phân thức.

    GV nhấn mạnh quy tắc chia hai phân ⇒
    Kết luận:
    thức cũng tương tự như đối với phân số.
    A

    + GV mời một vài HS đọc lại quy tắc Muốn chia phân thức B cho phân thức
    trong khung kiến thức trọng tâm.
    - GV lưu ý cho HS phần Nhận xét

    C
    (C khác đa thức không), ta nhân phân
    D
    A

    D

    thức B với phân thức C :
    (SGK-tr38) về khái niệm phân thức
    nghịch đảo.

    A C A D
    : = .
    B D B C

    Nhận xét:
    - GV phân tích hướng dẫn HS Ví dụ 3,

    D

    Phân thức C được gọi là phân thức
    Ví dụ 4 để HS biết cách trình bày và
    thực hiện chia hai phân thức.
    + HS áp dụng kiến thức tự làm và trình
    bày và vở cá nhân.
    + GV mời đại diện 3 bạn trình bày.

    C

    nghịch đảo của phân thức D
    Ví dụ 3: SGK – tr38
    Ví dụ 4: SGK – tr38

    - HS rèn luyện kĩ năng nhân, chia hai Thực hành 2.
    phân thức hoàn thành Thực hành 2.
    - HS rèn luyện và củng cố kĩ năng thực

    a)

    hành nhân, chia các phân thức vận dụng
    ¿

    hoàn thành Vận dụng.

    x −9 x−3 ( x+3 ) . ( x−3 ) x
    :
    =
    .
    x−2
    x
    x −2
    x−3
    2

    ( x+3 ) . ( x−3 ) . x x .( x+3)
    =
    x−2
    ( x−2 ) .( x−3)

    b)

    (

    )

    x x . z x3
    x xz x 3 x 2 z yz
    1
    .
    :
    =
    . 3 : = 3 2. 3= 2
    2
    3
    2
    yz z y
    yz y z x x y
    z y
    2
    - HS vận dụng kiến thức cộng, trừ các c) 2 − 2 : 1 + 4 . x = 2 − 2 . x +2 x
    x x x x 2 x x 1
    phân thức giải quyết bài toán thực tế

    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 8

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    hoàn thành Vận dụng.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận dụng
    quy tắc hoàn thành vở.

    Năm học: 2024-2025

    2
    ¿ −2+2 x
    x
    2−2 x+2 x
    ¿
    x

    2

    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao Vận dụng:
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
    án.

    s

    Tốc độ của tàu hỏa là: a (km/h)
    s

    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của Tốc độ của tàu hỏa là: b (km/h)
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

    Tốc độ của tàu hoả gấp số lần tốc độ của

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    ô tô khách là:
    s s s b b
    : = . = (lần)
    a b a s a

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày Khi s = 350, a = 5, b = 7 ta có: 7 =1,4
    5
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.

    Vậy khi s = 350, a = 5, b = 7 thì tốc độ
    của tàu hoả gấp 1,4 lần tốc độ của ô tô

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng khách.
    quát, nhận xét quá trình hoạt động của
    các HS, cho HS nhắc lại quy tắc cộng,
    trừ hai phân thức cùng mẫu và khác
    mẫu.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về nhân, chia phân thức đại số (cùng mẫu,
    khác mẫu) thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học trong bài thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
    vào vở cá nhân.
    c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan và hoàn thành trò
    chơi trắc nghiệm.
    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 9

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1; BT2; BT3 (SGK – tr39).
    - GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
    A C

    Câu 1. Kết quả của phép nhân  B . D
    A .C

    A.  B . D
    A .D

    B.  BC

    A +C

    C.  B+ D
    BD

    D.  AC
    Chọn A
    3 x +12 8−2 x

    Câu 2. Thực hiện phép tính  4 x−16 . x+ 4  ta được:
    3

    A.  2
    B. 

    3
    2.(x−4 )
    −3

    C.  2

    −3

    D.  2.(x+ 4)
    Chọn C
    x

    Câu 3. Phân thức nghịch đảo của phân thức:   x+2 là:
    x

    A. x+2
    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 10

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    x+2

    B. x
    C.

    −x+ 2
    x
    −x

    D. x+2
    Chọn C
    3x

    3 x−5

    Câu 4. Kết quả của phép tính x−2 : x−2
    x

    A.  x−5
    3x

    B.  3 x −5
    x

    C.  3 x −5
    3x

    D.  x−5
    Chọn B
    Câu 5. Tìm biểu thức N, biết N:
    A.

    2

    x + x +1 x +1
    = 3
    2 x+2
    x −1

    1
    2.(x−1)
    1

    B. x−1
    C.

    1
    2.(x+ 1)

    2

    D. 2 ( 1−x )
    Chọn A
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
    thành các bài tập GV yêu cầu.
    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 11

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
    khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.

    Kết quả:
    Bài 1:
    a)

    4 y 5 x 3 4 y .5 x3 2.5 x 10 x
    .
    =
    =
    =
    3 x 2 2 y 3 3 x 2 .2 y 3 3. y 2 3 y 2
    2

    2
    2
    ( x−1 ) . x .( x+1)
    x −2 x +1 x + x
    .
    =
    =x
    b)
    2
    x−1 ( x+ 1) . ( x −1 ) . ( x−1 )
    x −1

    c)

    3
    2
    3
    2 x + x 3 x +3 x .(2+ x).3 .(x +1)
    .
    =
    2
    2
    x −x+1 3 x +6 (x −x+1).3 .( x +2)

    x .(x 3 +1) x . ( x+1 ) .(x 2−x +1)
    ¿ 2
    ¿
    ¿ x . ( x+1)=x 2 + x
    2
    x −x +1
    x −x+1

    Bài 2:

    ( )
    4

    a)

    5 x −x
    5 x −20 y −25
    :
    = 3.
    = 3 2
    3
    4
    4 y 20 y 4 y
    x
    x y

    b)

    2
    ( x −4) . x x
    x −16 2 x−8 ( x + 4 ) .( x−4)
    x
    :
    =
    .
    =
    =
    x+ 4
    x
    x +4
    2. (x−4) 2.(x−4) 2
    3

    2 ( x +3 )
    2 ( x−2 )
    2 x +6 ( x +3 )
    4
    .
    = 2
    c) 3 : 2 x−4 =
    3
    2
    x −8
    x +2 x+ 4
    ( x−2 ) ( x +2 x+ 4 ) ( x+ 3 )

    Bài 3.
    a)
    ¿

    2

    4 x +2 3 x +2 4−2 x
    .
    .
    x−2 x−4 2 x 2 +1

    2 ( 2 x + 1 ) . ( 3 x+ 2 ) .2(2−x)
    2

    ( x−2). ( x−4 ) ( 2 x +1 )
    2

    ¿

    2 ( 3 x +2 ) .2 (−1 ) .(x−2)
    ( x−2). ( x−4 )

    ¿

    −4 ( 3 x +2 ) .
    ( x−4 )

    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 12

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    x+3 ( x+2)
    x 2−4
    .
    :
    b)
    x x 2+ 6 x+ 9 x2 +3 x
    ¿

    ( x+3 ) .( x +2) x 2 +3 x
    . 2
    2
    x . ( x +3 )
    x −4

    ¿

    ( x+ 2 ) . x .( x+3)
    1
    .
    x−2
    x . ( x+3 ) . ( x +2 ) . ( x−2 )

    - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    A

    C

    C

    B

    A

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
    tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS vận dụng quy tắc nhân chia hai phân thức, trao đổi và thảo luận hoàn
    thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập 4, 5 (SGK - tr35) cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi
    để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.

    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 13

    KHBG: Toán (ĐS)

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
    cặp đôi đối chiếu đáp án.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS lên bảng trình bày

    Kết quả:
    Bài 4.
    a)

    ( 1−xx + x −1) : x−1x
    2

    (

    2

    )

    1− x x .(x −1) x−1
    ¿
    +
    :
    x
    x
    x

    ¿

    −(x−1)+ x .( x+1)( x−1) x
    .
    x
    x−1

    ¿

    ( x−1 ) . [ −1+ x ( x +1 ) ] x
    .
    x.
    x−1

    ( x−1 ) .(−1+ x2 + x ). x
    ¿
    ¿ x 2+ x−1
    x .(x−1)

    (

    )

    1 1 x2 x
    b) 2 − x . y + y
    x
    ¿

    1 x2 1 x 2 x 1 x x 1
    . − . + ¿ − + ¿
    x2 y x y y y y y y
    2 1 1 x2
    x x x 3

    3
    x

    c) − : + .

    2
    2
    2
    3
    x
    ¿ −2+ ¿ 3 −2 x .3+ x ¿ 9−6 x + x ¿ ¿ ¿
    x
    3
    3x
    3x

    Bài 5.
    15

    a) Thời gian lượt đi là:  x (giờ)
    Tốc độ lượt về là: x + 4 (km/h)
    15

    Thời gian lượt về là: x+ 4 (giờ)
    Biểu thức biểu thị tổng thời gian T hai lượt đi và về là:
    T=

    15 15 15.( x + 4)
    15. x
    15 x +60+15 x 15.(2 x +4)
    +
    =
    +
    =
    =
    (giờ)
    x x+ 4 x . ( x+ 4) x .(x + 4)
    x .( x+ 4)
    x .(x + 4)

    b) Biểu thức biểu thị hiệu thời gian t lượt đi đối với lượt về là:
    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 14

    KHBG: Toán (ĐS)

    t=

    Khối: 8

    Năm học: 2024-2025

    15 15 15. ( x +4 )
    15 x
    60

    =

    =
    (giờ)
    x x + 4 x . ( x+ 4 ) x ( x +4 ) x .( x +4)

    c) Xét hai phân thức: T =

    30 x+60
    60
    và t=
    x .(x + 4)
    x .( x + 4)

    ĐKXĐ: x(x + 4) ≠ 0.
    Khi x = 10 thì x(x + 4) = 140 ≠ 0 nên điều kiện xác định được thỏa mãn.
    Ta có:
    T=
    t=

    30.10+ 60 300+60 360 18
    =
    =
    = (giờ) (≈ 2,57 giờ hay 2 giờ 34 phút 17 giây)
    140 7
    10.(10+4 ) 10.14

    60
    60
    60 3
    =
    =
    = (giờ) (≈ 0,43 giờ hay 25 phút 43 giây)
    10.(10+4 ) 10.14 140 7

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
    tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
    lớp.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ các quy tắc thực hiện các phép tính nhân chia phân thức.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT
    - Chuẩn bị bài tập “ Bài tập cuối chương 1”.

    GV: Võ Tấn Thức

    Tổ: Toán-GDTC

    Trường THCS Hàm Trí

    Trang: 15
     
    Gửi ý kiến