Cuộcsốngquanhta

http://hamthuanbac.violet.vn/entry/show/entry_id/2781051

Photobucket

Liên Kết Wesite

  - Sống có trách nhiệm  
  - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  
  - "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".  
  - Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.  

Ghé thăm thư viện

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 5 khách và 0 thành viên

    Tư liệu cập nhật

    Dan_y_Gioi_thieu_do_dung_hoc_tap.jpg Video.flv Video.flv Duyen_Chua_No_Hoa__Dung_Khoc_Khi_Nghe_Bai_Hat_Nay_Giap_Bau_Hung_tam_chia_tay_Thay_Thich_Minh_Tue.mp3 FB_IMG_1740623840489.jpg Z6341015265468_b01306dfdb390a281c0de94e6778b8d1.jpg Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Z6324048423336_837321e9ce7b0b5c71fedf7fc9ac0142.jpg Screenshot_20250216_224258.jpg FB_IMG_1739178461185.jpg 4365763413248390867.flv Noi_dung_on_thi_HSG_tinh_mon_Tin.png Chiecluocngachientranhvatinhphutu.jpg Chuyen_de_Thao_luan_nhom_cua_to_KHTNCNTin.jpg Menu.JPG 11.jpg Info.jpg MOV03607.flv DSC01281.jpg

    Thư mục - Tư liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    .***.

    MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC

    Bài 8. Ấn Độ cổ đại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
    Ngày gửi: 10h:55' 02-03-2025
    Dung lượng: 431.1 KB
    Số lượt tải: 39
    Số lượt thích: 0 người
    KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

    NĂM HỌC: 2024- 2025

    Ngày soạn: 07/11/2024
    Tuần: 10+11
    Tiết 15+16 - BÀI 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
    ( Thường lượng thực hiện : 2 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng ảnh hưởng đến sự hình thành
    của văn minh Ấn Độ.
    - Xã hội của Ấn Độ cổ đại.
    - Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực
    hiện.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Nêu được điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng ảnh hưởng đến sự
    hình thành của văn minh Ấn Độ.
    - Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ cổ đại.
    - Nêu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại.
    3. Phẩm chất
    Nhân ái: Ý thức được tầm quan trọng của thiên nhiên qua việc đánh giá vai trò của
    sông Ấn, sông Hằng.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

    Tổ: KHXH

    Trường THCS Hàm Trí

    KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

    NĂM HỌC: 2024- 2025

    - Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
    - Lược đồ Ấn Độ cổ đại phóng to.
    - Một số hình ảnh về những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ấn Độ cổ đại.
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    2. Đối với học sinh:
    - SGK Lịch sử và Địa lí 6.
    - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
    yêu cầu của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và chuyển giao nhiệm vụ học tâp
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: giao nhiệm vụ học tập
    - GV trình chiếu cho HS quan sát hình
    ảnh sông Hằng (Ấn Độ) và yêu cầu
    HS trả lời câu hỏi: Tắm nước sông
    Hằng (Cum Me-la) là một trong
    những lễ hội tôn giáo cổ và lớn nhất
    thế giới. Tín đồ Ấn Độ giáo tin tưởng
    nước ở sông Hằng (sông Mẹ) linh
    thiêng sẽ tẩy rửa mọi tội lỗi của họ.
    + Vì sao ở Ấn Độ, một đất nước có
    nhiều thành tựu về khoa học công nghệ, lại duy trì nhiều phong tục cổ xưa đến
    thế ?
    + Những dòng sông nào ảnh hưởng lớn đến đất nước Ấn Độ ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tiếp nhận nhiệm và trả lời câu hỏi:
    Bước 3: báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
    - GV mời một vài HS trả lời.
    * Sản phẩm dự kiến:
    GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

    Tổ: KHXH

    Trường THCS Hàm Trí

    KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

    NĂM HỌC: 2024- 2025

    + Ở Ấn Độ - một cường quốc kinh tế hiện nay mà vẫn còn duy trì những phong tục
    cổ xưa như thế vì: đó là một nghi lễ tôn giáo thiêng liêng, người Ấn tin rằng khi
    tắm nước sông Hằng thì tội lỗi của họ sẽ được gột rửa.
    + Sông Hằng và sông Ấn là những con sông lớn của thế giới, Ấn Độ được phù sa
    màu mỡ của hai con sông này bồi tụ.
    Bước 4: Đánh giá và dẫn dắt vào nội dung bài mới
    - GV dẫn dắt vấn đề: thông qua lễ hội Cum Me-la chúng ta thấy rằng dòng sông
    Hằng được người dân Ấn độ xem là dòng nước linh thiêng. Vậy vì sao người Ấn
    Độ coi trọng dòng sông Hằng đến như vậy? quan niệm đó xuất hiện từ bao giờ?
    Chúng ta sẽ cùng khám phá qua bài học ngày hôm nay. Bài 8: Ấn Độ cổ đại.
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nêu được điều kiện tự nhiên của lưu vực
    sông Ấn, sông Hằng ảnh hưởng đến sự hình thành của văn minh Ấn Độ.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ Hình 8,1 và trả lời câu hỏi:
    + Ấn Độ cổ đại có đặc điểm địa lí như thế nào về: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu?
    + Người dân Ấn Độ cổ đại sinh sống chủ yếu ở đâu? Họ làm nghề gì?
    + Em có nhận xét gì về vai trò của sông Ấn và sông Hằng đối với Ấn Độ cổ đại?
    GV lưu ý HS: Sông Ấn chảy chủ yếu ở Pa-ki-xtan, chỉ có một phần nhỏ chảy ở Ấn
    Độ, sông Hằng mới là con sông linh thiêng chính của người Ấn ngày nay, hạ lưu
    sông Hằng chảy ở Băng-la-đét và đổ vào vịnh Ben-gan. Những vùng đất thuộc Baki-xtan, Xri Lan-ca, Bu-tan, Băng-la-đét ngày nay là những vùng đất có lịch sử gắn
    bó với Ấn Độ thời cổ đại. Văn hóa Ấn Độ cổ đại góp phần đặt nền tảng cho nền
    văn hóa của những quốc gia đó ngày nay.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
    - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết trao đổi và thảo luận
    GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

    Tổ: KHXH

    Trường THCS Hàm Trí

    KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

    NĂM HỌC: 2024- 2025

    - GV gọi HS trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
    * Dự kiến sản phẩm
    - Đặc điểm địa lí:
    + Vị trí địa lí: Bán đáo Ấn Độ nằm ở khu vực Nam Á, có ba mặt giáp biển, nằm
    trên trục đường biển từ tây sang đông. Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-malay-a, dãy Vin-đi-a vùng Trung Ấn chia địa hình Ấn Độ thành hai khu vực: Bắc Ấn
    và Nam Ấn.
    + Địa hình: Ấn Độ có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng lớn vào loại bậc nhất thế
    giới, được phù sa màu mỡ của hai con sông này bối tụ. Có sơn nguyên Đê-can với
    núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn. Vùng cực Nam và đọc hai bờ ven biển là những
    đồng bằng nhỏ hẹp.
    + Khí hậu: Ở lưu vực sống Ấn khô nóng, ít mưa. Ở lưu vực sông Hằng, có gió mùa
    nên lượng mưa nhiều.
    - Cư dân cổ đại chủ yếu sinh sống ở lưu vực hai con sông Ấn và sông Hằng, sản
    xuất nông nghiệp với hai ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi.
    - Vai trò: sông Ấn và sông Hằng là hai con sông lớn, cung cấp nước cho cuộc sống
    và sản xuất nông nghiệp của cư dân cổ đại Ấn Độ.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
    * Sản phẩm học tập:
    - Vị trí địa lý: khu vực Nam Á.
    - Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a.
    - Dãy Vin-đi-a chia Ấn Độ thành hai vùng Bắc Ấn và Nam Ấn
    - Vùng Bắc Ấn có hai lớn là sông Ấn và sông Hằng, có đông dân cư sinh sống.
    - Kinh tế: trồng trọt và chăn nuôi.
    2.2 Tìm hiểu xã hội Ấn Độ cổ đại
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những điểm chính về chế độ
    xã hội của Ấn Độ cổ đại.
    b. Tổ chức thực hiện
    GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

    Tổ: KHXH

    Trường THCS Hàm Trí

    KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

    NĂM HỌC: 2024- 2025

    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    - GV giới thiệu kiến thức: Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa Đra-vi-đa đã
    xây dựng những thành thị dọc hai bên bờ sông Ấn. Đến khoảng 1500 năm TCN
    người A-ri-a từ vùng Trung Á di cư vào Bắc Ấn, thống trị người Đra-vi-đa.
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp quan sát Sơ đồ 8.2 SGK trang 42 và trả lời câu
    hỏi:
    + Tại sao người A-ri-a lại thiết lập chế độ đẳng cấp?
    + Xã hội Ấn Độ cổ đại phân chia thành bao nhiêu đẳng cấp? Quan hệ giữa các
    đẳng cấp như thế nào?
    + Vì sao đẳng cấp tăng lữ có vị thế cao?
    + Em có nhận xét gì về sự phân chia xã hội Ấn Độ theo đẳng cấp?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
    - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
    - GV gọi HS trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
    * Sản phẩm dự kiến:
    - Người A-ri-a lại thiết lập chế độ đẳng cấp vì: buộc những người Đra-vi-đa phải
    phục tùng hoàn toàn sự cai trị của người A-ri-a. Đây là hai chủng tộc khác nhau.
    Người Đra-vi-đa là những người Ấn Độ bản địa. Người A-ri-a di cư từ châu Âu
    đến và cai trị Ấn Độ. Họ đã phân chia xã hội thành các đẳng cấp trong đó người
    Đra-vi-đa ở những đẳng cấp thấp và phải phục tùng người A-ri-a ở những đẳng
    cấp cao hơn.
    - Xã hội Ấn Độ cổ đại phân chia thành 4 đẳng cấp. Người khác đẳng cấp không
    được kết hôn với nhau và những nguời thuộc đẳng cấp dưới phải phục tùng người
    thuộc đẳng cấp trên.
    - Tăng lữ có vị thế cao nhất vì: trong xã hội cổ đại, con người rất sợ các thần linh
    vì họ cho rằng thần linh quyết định hết các hiện tượng xã hội như mưa lớn, lũ lụt,

    GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

    Tổ: KHXH

    Trường THCS Hàm Trí

    KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

    NĂM HỌC: 2024- 2025

    hạn hán, thiên tai. Brahman được xem là những người đại diện cho thần linh,
    truyền lời của thần linh đến với loài người, nên được tôn trọng và có quyền lực.
    - Nhận xét gì về sự phân chia xã hội Ấn Độ theo đẳng cấp:
    + Sự phân chia xã hội hết sức hà khắc, khắt khe, bất công (người khác đẳng cấp
    không được kết hôn với nhau,...) đã tạo ra vết rạn nứt sâu sắc trong xã hội Ấn Độ
    cổ đại.
    + Việc phân chia xã hội theo đẳng cấp đã tạo thành những tập đoàn khép kín, biệt
    lập, làm xã hội Ấn Độ cổ đại thêm chia cắt, phức tạp và nó còn tồn tại dai dẳng tới
    tận ngày nay.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
    * Sản phẩm học tập
    - Khoảng 2500 năm TCN, người Đra-vi-đa xây dựng những thành thị dọc hai
    bờ sông Ấn.
    - Khoảng 1500 năm TCN, người A-ri-a đến thống trị và thiết lập chế độ đẳng
    cấp dựa trên sự phân biệt chủng tộc.
    - Xã hội chia thành 4 đẳng cấp với những điều luật khắc khe: Tăng lữ - vương
    công, quý tộc – người bình dân – những người thấp kém trong xã hội.
    2.3 Tìm hiểu những thành tựu văn hóa tiêu biểu
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết về một số thành tựu văn hóa tiêu biểu
    của người Ấn Độ trên các lĩnh vực: tôn giáo, chữ viết và văn học, khoa học tự
    nhiên, kiến trúc và điêu khắc.
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    GV yêu cầu HS dựa vào sgk kể tên những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
    cổ đại.
    Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, chia lớp thành 3 nhóm.
    Nhiệm vụ: Dựa vào nội dung SGK em hãy:
    Nhóm 1: Theo em trong lĩnh vực tôn giáo, Ấn Độ nổi tiếng với những tôn giáo lớn
    nào? Tôn giáo nào ở Ấn Độ quan niệm mọi người đều bình đẳng?
    GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

    Tổ: KHXH

    Trường THCS Hàm Trí

    KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

    NĂM HỌC: 2024- 2025

    Nhóm 2: Trong lĩnh vực văn học và chữ viết người Ấn độ đạt được những thành
    tựu tiêu biểu nào?
    Nhóm 3: Trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, kiến trúc và điêu khắc người Ấn độ đạt
    được những thành tựu tiêu biểu nào?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV hướng dẫn, HS đọc SGK, tiến hành thảo luận nhóm.
    - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
    - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
    GV mở rộng thêm kiến thức: Với chủ trương bình đẳng về sau Phật giáo không
    còn được phát triển ở Ấn Độ do hệ thống đẳng cấp ở Hindu giáo đã thâm nhập
    sâu vào xã hội Ấn Độ
    * Dự kiến sản phẩm
    + Tôn giáo: Đạo Bà La Môn (sau cải biến thành Hin-đu), Phật giáo là các tôn giáo
    lớn trên thế giới. Phật giáo chủ trương bình đẳng, ai cũng có thể theo Phật giáo
    không phân biệt giai tầng.
    + Chữ viết và văn học: Người Ấn Độ đã có chữ viết từ sớm. Đó là chữ Phạn. Chữ
    Phạn dùng để viết các tác phẩm tôn giáo lớn như kinh Vê-đa (Veda) và các tác
    phẩm văn học, tiêu biểu là hai bộ sử thi Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bha-ra-ta.
    + Khoa học tự nhiên: Phát minh ra các số từ 0 đến 9; sử dụng thuốc tê, thuốc mê
    khi phẫu thuật, thảo mộc trong chữa bệnh.
    GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

    Tổ: KHXH

    Trường THCS Hàm Trí

    KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

    NĂM HỌC: 2024- 2025

    + Kiến trúc và điều khắc: Chủ yếu là kiến trúc tôn giáo với những công trình kì vĩ.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    * Sản phẩm học tập
    Những thành tựu văn hóa tiêu biểu:
    + Tôn giáo: Đạo Bà La Môn (sau cải biến thành Hin-đu), Phật giáo
    + Chữ viết và văn học: chữ Phạn, kinh Vê-đa, hai bộ sử thi Ra-ma-y-a-na và
    Ma-ha-bha-ra-ta.
    + Khoa học tự nhiên: Phát minh ra các số từ 0 đến 9; sử dụng thuốc tê, thuốc
    mê khi phẫu thuật, thảo mộc trong chữa bệnh.
    - Kiến trúc và điêu khắc: chùa hang A-gian-ta và đại bảo tháp San-chi
    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK trang 45: Tại sao cư dân ở
    vùng Ấn Độ cổ đại sống nhiều ở Bắc Ấn?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghỉ trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
    - GV gọi HS trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
    * Dự kiến sản phẩm
    Cư dân ở vùng Ấn Độ cổ đại sống nhiều ở Bắc Ấn vì: miền Bắc Ấn, nơi có hai con
    sông lớn - sông Ấn và sông Hằng thuận tiện cho cư dân sản xuất nông nghiệp. Đặc
    biệt sông Hằng có đất đai màu mỡ, mưa nhiều và không có sa mạc.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

    Tổ: KHXH

    Trường THCS Hàm Trí

    KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

    NĂM HỌC: 2024- 2025

    4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 45: Viết một đoạn
    văn ngắn mô tả một thành tựu văn hóa của Ấn Độ cổ đại có ảnh hưởng đến văn
    hóa Việt Nam.
    Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.
    - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
    - HS nộp sản phẩm vào tiết học sau.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    GV nhận xét, đánh giá.
    Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài mới cho tiết học sau.

    GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

    Tổ: KHXH

    Trường THCS Hàm Trí
     
    Gửi ý kiến