Cuộcsốngquanhta

http://hamthuanbac.violet.vn/entry/show/entry_id/2781051

Photobucket

Liên Kết Wesite

  - Sống có trách nhiệm  
  - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  
  - "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".  
  - Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.  

Ghé thăm thư viện

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 4 khách và 0 thành viên

    Tư liệu cập nhật

    Dan_y_Gioi_thieu_do_dung_hoc_tap.jpg Video.flv Video.flv Duyen_Chua_No_Hoa__Dung_Khoc_Khi_Nghe_Bai_Hat_Nay_Giap_Bau_Hung_tam_chia_tay_Thay_Thich_Minh_Tue.mp3 FB_IMG_1740623840489.jpg Z6341015265468_b01306dfdb390a281c0de94e6778b8d1.jpg Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Z6324048423336_837321e9ce7b0b5c71fedf7fc9ac0142.jpg Screenshot_20250216_224258.jpg FB_IMG_1739178461185.jpg 4365763413248390867.flv Noi_dung_on_thi_HSG_tinh_mon_Tin.png Chiecluocngachientranhvatinhphutu.jpg Chuyen_de_Thao_luan_nhom_cua_to_KHTNCNTin.jpg Menu.JPG 11.jpg Info.jpg MOV03607.flv DSC01281.jpg

    Thư mục - Tư liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    .***.

    MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC

    Tiết 15. Ấn Độ cổ đại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
    Ngày gửi: 19h:09' 02-03-2025
    Dung lượng: 7.7 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    • Tắm nước sông Hằng (Cum Me-la) là một trong những lễ hội tôn giáo cổ và lớn
    nhất thế giới. Tín đồ Ấn Độ giáo tin tưởng nước ở sông Hằng (sông Mẹ) linh
    thiêng sẽ tẩy rửa mọi tội lỗi của họ.
    - Vì sao ở Ấn Độ, một đất nước có nhiều thành tựu về khoa học công nghệ, lại
    duy trì nhiều phong tục cổ xưa đến thế ?
    - Những dòng sông nào ảnh hưởng lớn đến đất nước Ấn Độ ?
    - >Ở Ấn Độ - một cường quốc kinh tế hiện nay mà vẫn còn duy trì những phong
    tục cổ xưa như thế vì: đó là một nghi lễ tôn giáo thiêng liêng, người Ấn tin rằng
    khi tắm nước sông Hằng thì tội lỗi của họ sẽ được gột rửa.
    -> Sông Hằng và sông Ấn là những con sông lớn của thế giới, Ấn Độ được phù sa
    màu mỡ của hai con sông này bồi tụ.
    Thông qua lễ hội Cum Me-la chúng ta thấy rằng dòng sông Hằng được người
    dân Ấn độ xem là dòng nước linh thiêng. Vậy vì sao người Ấn Độ coi trọng dòng
    sông Hằng đến như vậy? quan niệm đó xuất hiện từ bao giờ? Chúng ta sẽ cùng
    khám phá qua bài học ngày hôm nay. Bài 8: Ấn Độ cổ đại.

    TIẾT 15: BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
    Mục tiêu bài học
    • Trình bày được đặc điểm về điều kiện tự nhiên cuả lưu vực sông Hằng, sông
    Ấn.
    • Trình bày được điểm chính về chế độ xã hội Ấn Độ .
    • Liệt kê những thành tựu chính của văn hoá Ấn Độ cổ đại.

    ĐIỀU KIỆN
    TỰ NHIÊN

    XÃ HỘI CỔ
    ĐẠI

    THÀNH TƯỤ
    VĂN HOÁ

    I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

    Quan sát lược đồ hình 8.1
    trang 41. Kết hợp thông tin
    SGK
    xác định vị trí địa lí của Ấn
    độ?

    - Ấn Độ cổ đại nằm ở khu vực Nam Á có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ tây sang
    đông. Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a, dãy Vin-đi-a vùng Trung Ấn chia địa
    hình Ấn Độ thành hai khu vực: Bắc Ấn và Nam Ấn.

    Quan sát lược 8.1
    SGK hãy xác định địa
    hình của Ấn độ cổ
    đại?
    đại (phía Bắc, trung
    tâm)

    + Phía Bắc: Có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng lớn vào loại bậc nhất thế giới, được
    phù sa màu mỡ của hai con sông này bồi tụ.
    + Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê-can với núi đá hiểm trở, đất đai khô
    cằn.
    5

    I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

    Sông Ấn chảy chủ yếu ở Pa-ki-xtan, chỉ
    có một phần nhỏ chảy ở Ấn Độ, sông
    Hằng mới là con sông linh thiêng chính
    của người Ấn ngày nay, hạ lưu sông
    Hằng chảy ở Băng-la-đét và đổ vào
    vịnh Ben-gan. Những vùng đất thuộc
    Ba-ki-xtan, Xri Lan-ca, Bu-tan, Băngla-đét ngày nay là những vùng đất có
    lịch sử gắn bó với Ấn Độ thời cổ đại.
    Văn hóa Ấn Độ cổ đại góp phần đặt nền
    tảng cho nền văn hóa của những quốc
    gia đó ngày nay

    I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

    Dựa vào thông tin SGK em
    hãy nêu đặc điểm về khí hậu
    của Ấn Độ cổ đại?

    -Ở

    lưu vực sống Ấn khô nóng, ít mưa. Ở lưu vực sông Hằng,
    có gió mùa nên lượng mưa nhiều

    I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

    + Người

    dân Ấn Độ cổ đại
    sinh sống chủ yếu ở đâu? Họ
    làm nghề gì?
    + Em có nhận xét gì về vai
    trò của sông Ấn và sông
    Hằng đối với Ấn Độ cổ đại?

    Sống chủ yếu ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng, sản xuất
    nông nghiệp với hai nghề chính: trồng trọt và chăn nuôi

    - Vị trí địa lý: khu vực Nam Á.
    - Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a.
    - Dãy Vin-đi-a chia Ấn Độ thành hai vùng Bắc Ấn và Nam
    Ấn
    - Vùng Bắc Ấn có sông Ấn và sông Hằng, đông dân cư sinh
    sống.
    - Kinh tế: trồng trọt và chăn nuôi.

    Quan sát lược đồ Ấn độ cổ đại xác định được lãnh thổ Ấn Độ cổ đại bao gồm
    những quốc gia nào hiện nay?
    - Lãnh thổ Ấn Độ cổ đại rộng lớn hơn ngày nay, bao gồm: Ấn

    Nê pan, Băng la đét, Bu tan, Pa kix tan ngày nay

    Độ,
    13

    Điều kiện tự nhiên ở lưu vực
    sông Ấn và sông Hằng

    Tác động đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ

    - Thuận lợi:
    - 3 mặt giáp biển.
    + Hạn chế được sự nhòm ngó của các thế lực ngoại bang.
    - Phía Bắc được bao bọc bởi một
    + Góp phần bảo lưu được bản sắc văn hóa truyền thống.
    vòng cung khổng lồ là dãy
    - Khó khăn: hạn chế sự giao lưu văn hóa giữa Ấn Độ với thế giới bên
    Himalaya.
    ngoài.
    - Thuận lợi:
    + Cung cấp nguồn nước dồi dào; nguồn thủy sản phong phú.
    + Bồi tụ nên các đồng bằng, màu mỡ.
    - Có sự hiện diện của các dòng sông
    + Là những tuyến giao thông huyết mạch, liên kết giữa các vùng, các khu
    lớn: sông Ấn, sông Hằng.
    vực trong cả nước.
    + Gắn liền với các nghi lễ tôn giáo.
    - Khó khăn: đặt ra nhu cầu trị thủy.
    -Miền cực Nam và dọc theo 2 bờ
    ven biển là những đồng bằng nhỏ, - Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
    màu mỡ, trù phú.

    - Ở lưu vực sông hằng có khí - Thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cối (đặc
    hậu thuận lợi, mưa nhiều).
    biệt là cây lúa nước) và vật nuôi.

    BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
    1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

    Điều kiện tự nhiên tác động gì
    đến sự hình thành quốc gia Ấn
    Độ cổ đại ?

    - Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ thu hút dân cư đến tập trung sinh sống, sản xuất ..dần hình
    thành quốc gia Ấn Độ cổ đại .

    II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

    Khoảng 2500 năm TCN– văn minh sông Ấn do người bản địa Dravida da đen xây
    dựng nên, họ trồng lúa mì, lúa mạch, dệt vải, xây dựng những thành thị dọc 2 bờ
    sông Ấn.

    2. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

    Khoảng 1500 năm TCN – người Arian (da trắng) từ Trung Á di cư vào Ấn Độ,
    thống trị người Đra-vi-đa và thiết lập chế độ đẳng cấp

    - Khoảng 2500 năm TCN, người Đra-vi-đa xây dựng những
    thành thị dọc hai bờ sông Ấn.
    - Khoảng 1500 năm TCN, người A-ri-a đến thống trị và thiết lập
    chế độ đẳng cấp

    Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại

    II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

    Theo EM thì “Đẳng cấp” là gì?
    Là những nhóm người có những đặc quyền riêng, có sự phân chia về thứ bậc
    trong xã hội.

    Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại

    Chế độ đẳng cấp Ấn Độ cổ
    đại được phân chia dựa
    trên cơ sở nào?

    - Chế độ đẳng cấp Ấn
    Độ cổ đại được phân
    chia dựa trên cơ sở
    phân biệt chủng tộc

    II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

    Tại sao người A-ri-a lại
    thiết lập chế độ đẳng cấp?

    Người A-ri-a lại thiết lập chế độ đẳng cấp vì: buộc những người Đra-vi-đa phải
    phục tùng hoàn toàn sự cai trị của người A-ri-a. Đây là hai chủng tộc khác nhau.
    Người Đra-vi-đa là những người Ấn Độ bản địa. Người A-ri-a di cư từ châu Âu
    đến và cai trị Ấn Độ. Họ đã phân chia xã hội thành các đẳng cấp trong đó người
    Đra-vi-đa ở những đẳng cấp thấp và phải phục tùng người A-ri-a ở những đẳng

    HS khai thác thông tin
    trong SGK, quan sát sơ đồ
    hình 8.2 và trả lời câu hỏi:

    Trong xã hội Ấn Độ có

    những đẳng
    cấp cơ bản
    nào? và mối quan hệ giữa
    các đẳng cấp như thế nào?

    Đẳng cấp nào cao nhất, đẳng
    cấp nào thấp nhất? Vì sao đẳng
    cấp tăng lữ có vị thế cao nhất?

    Vị trí và vai trò của các đẳng
    cấp đó trong xã hội Ấn Độ cổ
    đại?

    Em có nhận xét gì về sự
    phân chia xã hội theo chế độ
    đẳng cấp?

    23

    Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại

    Trong xã hội Ấn
    Độ có những đẳng
    cấp cơ bản nào?
    và mối quan hệ
    giữa các đẳng cấp
    như thế nào?

    - Trong xã hội Ấn Độ cổ
    đại có 4 đẳng cấp:
    + Bra-man: Tăng lữ
    + Ksa-tri-a: vương côngquý tộc
    + Va-si-a: người bình dân
    (nông dân, thợ thủ công,
    thương nhân)
    + Su-đra: những người có
    địa vị thấp kém
    - Người khác đẳng cấp không
    được kết hôn với nhau và
    những nguời thuộc đẳng cấp
    dưới phải phục tùng người
    thuộc đẳng cấp trên.

    Đẳng cấp nào cao nhất, đẳng cấp nào thấp
    nhất? Vì sao đẳng cấp tăng lữ có vị thế cao
    nhất?
    Tăng lữ có vị thế cao nhất vì: trong xã hội cổ đại, con người
    rất sợ các thần linh vì họ cho rằng thần linh quyết định hết các
    hiện tượng xã hội như mưa lớn, lũ lụt, hạn hán, thiên tai.
    Brahman được xem là những người đại diện cho thần linh,
    truyền lời của thần linh đến với loài người, nên được tôn trọng
    và có quyền lực.

    Vị trí và vai trò của
    các đẳng cấp đó
    trong xã hội Ấn Độ
    cổ đại?

    - Đẳng cấp Bra-man (tăng lữ ): có vị trí cao nhất, họ là những
    người da trắng, những người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ
    nghiên cứu - giảng dạy kinh Vê-đa và lo việc cúng tế thần linh.
    - Đẳng cấp Ksa-tri-a (Vương công -quý tộc ) đây là đẳng cấp có
    vị trí cao thứ hai trong xã hội. Những người thuộc đẳng cấp
    này có nhiệm vụ: học kinh Vê-đa; dâng lễ tế thần linh và cai trị
    thần dân.
     - Đẳng cấp Vai-si-a (nông dân, thợ thủ công; thương nhân):
    những người thuộc đẳng cấp này có nghĩa vụ nộp thuế, lao
    dịch; phục vụ cho Braman và Ksatria.
    - Đẳng cấp Su-đra là những người thấp kém nhất trong xã hội;
    đại bộ phận là cư dân bản địa bị chinh phục, họ phải phục tùng
    không điều kiện cho 3 đẳng cấp trên.

    - Xã hội chia thành 4 đẳng cấp : Tăng lữ - vương công, quý tộc –
    người bình dân – những người thấp kém trong xã hội.

    Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại

    Em có nhận xét gì về sự
    phân chia xã hội theo
    chế độ đẳng cấp?

    +Sự phân chia xã hội hết
    sức hà khắc, khắt khe, bất
    công (người khác đẳng cấp
    không được kết hôn với
    nhau,...) đã tạo ra vết rạn
    nứt sâu sắc trong xã hội Ấn
    Độ cổ đại.
    + Việc phân chia xã hội
    theo đẳng cấp đã tạo
    thành những tập đoàn
    khép kín, biệt lập, làm xã
    hội Ấn Độ cổ đại thêm chia
    cắt, phức tạp và nó còn
    tồn tại dai dẳng tới tận
    ngày nay.

    Theo bạn, ngày nay chế độ đẳng cấp còn tồn tại ở Ấn Độ?

    Bố mẹ của Nitin Aage – chàng thanh
    niên 17 tuổi treo cổ chết ngày 28-42014 vì bị uy hiếp do nói chuyện với
    1 cô gái thuộc đẳng cấp cao hơn

    Bố mẹ Sanjay Danane (38 tuổi)
    tố cáo ông bị đồng nghiệp ở
    đẳng cấp cao hơn dàn cảnh
    treo cổ gần ngôi trường nơi
    ông làm việc năm 2010 trước
    đó bị de doạ

    Manik Udage (25 tuổi) bị đánh
    đến chết bằng một thanh roi
    thép hồi năm 2014 bởi những
    người thuộc đẳng cấp cao hơn

    Câu : Hãy ghép ô chữ bên trái với ô chữ bên phải sao cho phù hợp về nội
    dung lịch sử.

    III. NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU

    Thành tựu tiêu
    biểu
    Tôn giáo

    đạo Bà La Môn, đạo
    Phật

    Kiến trúc

    cột đá A-sô-ca
    và đại bảo
    tháp San-chi

    Văn học

    sử thi Ma-ha-bha-rata và Ra-ma-y-a-na.

    Lịch pháp
    làm ra lịch.

    Chữ viết
    chữ Phạn.

    Toán học

    hệ số có 10
    chữ số, đặc
    biệt là giá trị
    của số 0

    Tôn giáo

    3. NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU

    Về tôn giáo: Đạo Phật, Đạo Bàlamôn
    •Đạo Bàlamôn (sau này là Hindu giáo) thờ 3 vị thần chính: Thần
    Sáng tạo (Braman), Thần Thiện (Visnu), Thần Ác (Siva); đưa ra
    các quan niệm về nghiệp báo, luân hồi, giải thoát, bảo vệ chế độ
    4 đẳng cấp; coi trọng việc tế lễ đặc biệt là lễ hiến sinh trong cộng
    đồng. Trong giáo lí Hindu thì Đức Phật thích ca cũng là hóa thân
    của Visnu.
    •Đạo Phật: phản đối đẳng cấp, cho rằng con người sinh ra bình
    đẳng. Đạo phật sau này phân hóa thành 2 nhánh chính là Đại
    Thừa và Tiểu Thừa. Đạo Phật được phát triển truyền bá khắp Ấn
    Độ và truyền ra các khu vực khác.

    Tư liệu khác

     Đạo Bà-La-Môn còn được gọi là
    Ấn Độ giáo hay đạo Hindu.  là đạo
    cổ xua nhất của bản địa của người
    Ấn
    Đạo Hindu thờ hơn một triệu các vị
    thần khác nhau, trong đó, ba vị thần
    quan trọng nhất là:
    Brahma (đấng sáng tạo), Vishnu
    (đấng bảo tồn), và Shiva (đấng hủy
    diệt).
    Đạo Hindu chia xã hội thành bốn
    đẳng cấp, ai thuộc đẳng cấp nào thì
    mãi mãi thuộc đẳng cấp đó

    Brahma (đấng sáng
    tạo),

    Vishnu (đấng bảo
    tồn),

    Shiva (đấng hủy
    diệt).

    Đức Phật Thích Ca Mâu Ni

    Người Ấn Độ đã sáng tạo ra chữ
    viết từ rất sớm, phổ biến nhất ở
    Ấn Độ cổ đại là chữ Phạn (sankrit), sau đó lan truyền và ảnh
    hưởng đến chữ viết của nhiều
    quốc gia Đông Nam Á

    Chữ Phạn.

    Chữ viết

    Từ: Ấn Độ

    Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na

    sử thi Ra-ma-ya-na

    Tóm tắt sử thi Ra-ma-ya-na
    Câu chuyện diễn ra ở vương quốc Kô-sa-la. Vua Đa-xa-ratha có bốn người con trai do ba bà vợ sinh ra. Ra-ma là con
    cả, hơn hẳn các em về tài đức. Vua cha có ý định nhường
    ngôi cho chàng nhưng vì lời hứa với bà vợ thứ Ka-kêy-i
    xinh đẹp nên đã đày Ra-ma vào rừng và trao ngôi lại cho
    Bha-ra-ta, con của Ka-kêy-i. Ra-ma cùng vợ là Xi-ta và em
    trai Lắc-ma-na vào rừng sống ẩn đật. Quỷ vương Ra-va-na
    lập mưu cướp Xi-ta đem về làm vợ. Mặc quỷ vướng dụ dỗ
    và ép buộc, Xi-ta vẫn kịch liệt chống cự. Được tướng khỉ
    Ha-nu-man giúp đỡ, Ra-ma đã cứu được Xi-ta. Nhưng sau
    đó, Ra-ma nghi ngờ tiết hạnh của Xi-ta và không muốn
    nhận lại nàng làm vợ. Để chứng tỏ lòng chung thuỷ của
    mình, Xi-ta đã nhảy vào lửa. Thần Lửa biết Xi-ta trong sạch
    nên đã cứu nàng. Ra-ma và Xi-ta trở về kinh đô.

    Mahabharata
    Mahabharata kể về cuộc
    chiến giữa hai dòng họ,
    đây là sử thi đề cấp hết
    mọi mặt của Ấn Độ.
    Người ta nói Cái gì có
    trên đất Ấn Độ thì đều có
    trong Mahabharata, cái
    gì không có trong đó thì
    cũng không thấy có trên
    đất Ấn Độ.

    Kiến trúc Phật giáo

    Kiến trúc Hin đu

    Cột đá A-sô-

    Đại bảo tháp Sanchi

    Toán học

    - Về tôn giáo: Đạo Phật, Đạo Bàlamôn
    - Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ Phạn ->
    được dùng để chép kinh Phật, kinh Veda (Hindu giáo)
    - Văn học: sử thi Mahabharata và Raymayana viết bằng chữ Phạn
    - Kiến trúc: chùa Hang với tượng Phật bằng đá, đền thờ Hindu giáo
    - Lịch pháp: 1 năm chia thành 12 tháng, 1 tháng có 30 ngày (1 năm có 360 ngày), cứ 4
    năm lại có 1 tháng nhuận.
    - Chữ số: người Ấn Độ tạo ra các chữ số hiện nay mà chúng ta gọi là số Ả rập, đặc biệt
    là tạo ra số 0.

    Chùa hang - Ấn Độ

    Đền thờ  Brihadishwara - Ấn Độ

    Hệ thống 10 chữ số của người Ấn Độ

    * Tôn giáo: Phật giáo: Ra đời vào thế kỉ VITCN, ở miền Bắc Ấn (nay thuộc lãnh thổ nước Nê-pan). Người
    sáng lập Phật giáo là Thích Ca Mâu Ni (nghĩa là “Ông thánh” hay “Nhà hiền triết” của tộc người Thích
    Ca). Sau khi ra đời, Phật giáo được truyền bá rất mạnh ở khắp nơi trên đất nước Ấn Độ. Dưới Vương
    triều Mô-ri-a, đặc biệt là thời kì cầm quyền của vua A-sô-ca (giữa thế kỉ III TCN), Phật giáo được bảo trợ
    và phát triển mạnh mẽ ra ngoài lãnh thổ Ấn Độ. Nhiều đoàn truyền giáo đạo Phật đã được cử đến khắp
    nơi từ Âu sang Á, đến tận Hy Lạp, các nước Trung Á, Trung Đông, cũng như Trung Quốc, Miến Điện và Xri
    Lan-ca...
    • Toán học: Họ cũng là chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt
    là chữ số 0. Người Ả Rập đã học tập chữ số Ấn Độ rồi truyền sang châu Âu.
    • Kiến trúc: ảnh hưởng đến Đông Nam Á…
     
    Gửi ý kiến