Cuộcsốngquanhta

http://hamthuanbac.violet.vn/entry/show/entry_id/2781051

Photobucket

Liên Kết Wesite

  - Sống có trách nhiệm  
  - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  
  - "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".  
  - Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.  

Ghé thăm thư viện

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 3 khách và 0 thành viên

    Tư liệu cập nhật

    Dan_y_Gioi_thieu_do_dung_hoc_tap.jpg Video.flv Video.flv Duyen_Chua_No_Hoa__Dung_Khoc_Khi_Nghe_Bai_Hat_Nay_Giap_Bau_Hung_tam_chia_tay_Thay_Thich_Minh_Tue.mp3 FB_IMG_1740623840489.jpg Z6341015265468_b01306dfdb390a281c0de94e6778b8d1.jpg Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Z6324048423336_837321e9ce7b0b5c71fedf7fc9ac0142.jpg Screenshot_20250216_224258.jpg FB_IMG_1739178461185.jpg 4365763413248390867.flv Noi_dung_on_thi_HSG_tinh_mon_Tin.png Chiecluocngachientranhvatinhphutu.jpg Chuyen_de_Thao_luan_nhom_cua_to_KHTNCNTin.jpg Menu.JPG 11.jpg Info.jpg MOV03607.flv DSC01281.jpg

    Thư mục - Tư liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    .***.

    MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC

    Đề-đáp án HSG Hóa 9 ( 2011-2012)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:46' 11-03-2012
    Dung lượng: 312.0 KB
    Số lượt tải: 309
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ-ĐÁP ÁN THAM KHẢO HSG MÔN HÓA LỚP 9( 2011 – 2012 )
    Thời gian làm bài: 90 phút

    R









    Đề:
    Câu 1: (1 điểm ) Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau:
    FexOy + HCl =………………….
    FexOy + HNO3 = Fe(NO3)3 + NO…
    Câu 2: ( 2 điểm ) Cho 46,1 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 17,92 l H2 ( đo ở điều kiện tiêu chuẩn ). Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp. Biết rằng thể tích khí H2 do sắt tạo ra gấp 2 lần thể tích H2 do Mg tạo ra.
    Câu 3: ( 4 điểm )
    a) Viết phương trình phản ứng của các chất sau đây với dung dịch HCl : KMnO4, Fe2O3 , RxOy
    b) Nêu phương pháp hóa học để tách hỗn hợp chứa: O2, HCl, CO2
    c) Chỉ dùng bột Fe để làm thuốc thử, hãy phân biệt 5 dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt : H2SO4, NaSO4, MgSO4, BaCl2
    Câu 4: ( 3 điểm ) Cho hỗn hợp X gồm C2H6 và C3H6. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp X ( đktc) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào 100gam dung dịch Ca(OH)2 10% (dư ) thấy khối lượng bình tăng 4,7gam và trong bình có 7gam kết tủa.
    a) Tính V
    b) Lọc bỏ kết tủa, tính nồng độ % của Ca(OH)2 trong dung dịch còn lại.

    Hướng dẫn:

    Câu 1: (1 điểm )
    FexOy + HCl= x FeCl2y/x + y H2O
    3FexOy +( 12x – 2y )HNO3 = 3xFe(NO3)3 + (3x-2y)NO + (6x – y)H2O
    Câu 2: ( 2 điểm )
    Mg + HCl = MgCl2 + H2
    a a

    Fe + HCl = FeCl2 + H2
    b b

    Zn + HCl = ZnCl2 + H2
    c c
    Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Mg, Fe, Zn. Theo đề bài VH2 do sắt tạo ra gấp 2 lần thể tích H2 do Mg tạo ra. Do đó b = 2a
    Số mol khí H2 thoát ra: nH2 = 17,92/22,4 = 0,8
    Ta có: 24a + 56b + 65c = 46,1 a = 0,1 ( mol )
    a + b + c = 0,8 ↔ b = 0,2 ( mol )
    b = 2a c = 0,5 ( mol )
    Thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại là:

    %Mg = % %Fe =  %Zn = 
    Câu 3: ( 4 điểm )
    a) 2KMnO4 + 16HCl = 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
    Fe3O4 + 8HCl = FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
    .Nếu R: Phi kim RxOy không phản ứng với HCl
    Nếu R: Kim loại RxOy phản ứng: RxOy + 2yHCl = x RCl2y/x + y H2O
    b) Tách hỗn hợp:
    - Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, khí O2 không tham gia phản ứng nên thoát ra, thu lấy; khí HCl và CO2 tham gia phản ứng hết tạo kết tủa trắng CaCO3 lắng phía dưới và dung dịch gồm CaCl2 và Ca(OH)2 dư.
    Ca(OH)2 + 2HCl = CaCl2 + H2O
    Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3↓ + H2O
    - Thu lấy kết tủa trắng, rửa sạch rồi cho tác dụng với dung dịch HCl dư khí thoát ra là CO2 thu lấy:
    CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + CO2↑ + H2O
    Cô cạn dung dịch CaCl2, Ca(OH)2 đến khan, sau đó cho tác dụng với H2SO4 đậm đặc đun nóng, thu khí HCl thoát ra.
    Ca(OH)2 + H2SO4 = CaSO4↓ + 2H2O
    CaCl2 + H2SO4 = CaSO4↓ + 2HCl
    c) Nhận biết 5 dung dịch:

    H2SO4
    Na2SO4
    Na2CO3
    MgSO4
    BaCl2
    
    Fe
    H2↑
    Không p/ư
    Không p/ư
    Không p/ư
    Không p/ư
    
    H2SO4
    
    Không p/ư
    
    Không p/ư
    BaSO4↓
    
    Na2CO3
    
    
    
    Có kết tủa,
    hoặc có kết tủa và khí
    
    
    Phương trình minh họa:
    Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2↑
    H2SO4 + Na2CO3 = Na2SO4 + CO2↑ + H2O
    H2SO4 + BaCl2 = BaSO4↓ + 2HCl
    Na2CO3 + MgSO4 = MgCO3↓ + Na2SO4
    Câu 4: Gọi a là số mol của C2H6 và b là số mol của C3H6
    C2H6 + O2 = 2CO2 + 3H2O ( 1)
    a 2a 3a
    C3H6 +
     
    Gửi ý kiến