Cuộcsốngquanhta

http://hamthuanbac.violet.vn/entry/show/entry_id/2781051

Photobucket

Liên Kết Wesite

  - Sống có trách nhiệm  
  - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  
  - "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".  
  - Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.  

Ghé thăm thư viện

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 2 khách và 0 thành viên

    Tư liệu cập nhật

    Dan_y_Gioi_thieu_do_dung_hoc_tap.jpg Video.flv Video.flv Duyen_Chua_No_Hoa__Dung_Khoc_Khi_Nghe_Bai_Hat_Nay_Giap_Bau_Hung_tam_chia_tay_Thay_Thich_Minh_Tue.mp3 FB_IMG_1740623840489.jpg Z6341015265468_b01306dfdb390a281c0de94e6778b8d1.jpg Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Z6324048423336_837321e9ce7b0b5c71fedf7fc9ac0142.jpg Screenshot_20250216_224258.jpg FB_IMG_1739178461185.jpg 4365763413248390867.flv Noi_dung_on_thi_HSG_tinh_mon_Tin.png Chiecluocngachientranhvatinhphutu.jpg Chuyen_de_Thao_luan_nhom_cua_to_KHTNCNTin.jpg Menu.JPG 11.jpg Info.jpg MOV03607.flv DSC01281.jpg

    Thư mục - Tư liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    .***.

    MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC

    Đề-đáp án HSG Hóa 9 ( 2011-2012)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:40' 14-03-2012
    Dung lượng: 291.5 KB
    Số lượt tải: 239
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ-ĐÁP ÁN THAM KHẢO HSG MÔN HÓA LỚP 9( 2011 – 2012 )
    Thời gian làm bài: 90 phút

    R









    Đề:
    Câu 1: (1,5 điểm ) Một dung dịch 15% của một muối được pha loãng bằng cách cho thêm một lượng nước bằng lượng nước trong dung dịch đầu. Hỏi dung dịch mới chứa bao nhiêu % lượng muối ?
    Câu 2: ( 3 điểm ) Làm nguội 182,2 gam dung dịch muối M2SO4 có nồng độ 11,69% từ 1000C xuống 200C thì xuất hiện một số tinh thể. Lọc các tinh thể dung dịch còn lại có khối lượng bằng 150 gam và nồng độ 4,73%. Đem lượng tinh thể trên hòa tan trong dung dịch BaCl2 dư thấy xuất hiện 23,3 gam kết tủa.
    a) Tìm tên kim loại.
    b) Muối kết tinh là muối ngậm nước có công thức M2SO4.xH2O. Tính x
    Câu 3: ( 1,5 điểm )
    A + B → D + H2O
    D + HCl → CO2↑ + H2O + E
    B  D + CO2↑ + H2O
    Cho biết A, B, D đều là hợp chất của Na. Hỏi A, B, D là những chất gì? Hoàn thành các phương trình phản ứng trên.
    Câu 4: ( 2,5 điểm) Hòa tan 3,6 gam một muối sunfat kim loại hóa trị II trong nước rồi pha loãng cho đủ 100ml. Để phản ứng hết với dung dịch này cần 40ml dung dịch BaCl2 0,75M.
    a) Tính nồng độ mol/lit của dung dịch muối sunfat đã pha chế.
    b) Xác định công thức của muối sunfat.
    Câu 5: ( 1,5 điểm ) Phải lấy tỷ lệ khối lượng CaCO3 và MgCO3 như thế nào để khi nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn mới có khối lượng bằng ½ khối lượng hỗn hợp đầu.

    Hướng dẫn:
    Câu 1: (1 điểm )
    Dung dịch I:
    mdd = x (g)
    mmuối = 15%x
    
    Dung dịch II:
    mdd= x + 855x = 1,85x (g)
    mmuối = 15%x
    C%muối = ( 0,15x : 1,85x).100 = 8,11 (%)
    Câu 2:
    a) mmuối trong dd đầu = 182,2 .11,69/100 = 21,299 ( g)
    mmuối trong dd sau khi lọc kết tinh = 150.4,73/100 = 7,095 g
    Khối lượng chất kết tinh = 182,2 – 150 = 32,2 g
    M2SO4 + BaCl2 = BaSO4↓ + 2MCl
    nBaSO4 = 23,3/233 = 0,1 mol → n M2SO4 = 0,1 mol
    mM2SO4 = 21,299 – 7,095 = 14,204g
    ( 2M + 96).0,1 = 14,204 → M =23: Na
    b) Công thức: Na2SO4.xH2O
    mmuối kết tinh = 32,2 g
    mH2O = 32,2 – 14,204 = 17,996 g
    nH2O = 17,996/18 = 1
    nM2SO4 : n H2O = 0,1 : 1 = 1: 10
    → Na2SO4.10H2O → x = 10
    Câu 3: A: NaOH B: NaHCO3 D: Na2CO3
    Phương trình:
    NaOH + NaHCO3 = Na2CO3 + H2O
    Na2CO3 + 2HCl = CO2 + H2O + 2NaCl
    2NaHCO3 = Na2CO3 + CO2 + H2O
    Câu 4:Đặt công thức là RSO4
    a) Tính nồng độ mol/lit:
    RSO4 + BaCl2 = BaSO4 + RCl2
    nBaCl2 = ( mol)
    → nRSO4= 0,03 mol
    CM = (mol/l )
    b) Công thức:
    MR + 96 = → MR = 24: Mg Công thức: MgSO4
    Câu 5:
    Các phương trình phản ứng:
    MgCO3 = MgO + CO2
    CaCO3 = CaO + CO2
    Dặt x, y lần lượt là số mol của MgCO3 và CaCO3. Theo đề bài, khối lượng CaO và MgO bằng ½ khối lượng CaCO3 và MgCO3. Ta có phương trình
    56x + 40y = .Ta được Tỷ lệ khối lượng các chất cần lấy:
    
     
    Gửi ý kiến