Cuộcsốngquanhta

http://hamthuanbac.violet.vn/entry/show/entry_id/2781051

Photobucket

Liên Kết Wesite

  - Sống có trách nhiệm  
  - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  
  - "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".  
  - Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.  

Ghé thăm thư viện

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 6 khách và 0 thành viên

    Tư liệu cập nhật

    Dan_y_Gioi_thieu_do_dung_hoc_tap.jpg Video.flv Video.flv Duyen_Chua_No_Hoa__Dung_Khoc_Khi_Nghe_Bai_Hat_Nay_Giap_Bau_Hung_tam_chia_tay_Thay_Thich_Minh_Tue.mp3 FB_IMG_1740623840489.jpg Z6341015265468_b01306dfdb390a281c0de94e6778b8d1.jpg Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Z6324048423336_837321e9ce7b0b5c71fedf7fc9ac0142.jpg Screenshot_20250216_224258.jpg FB_IMG_1739178461185.jpg 4365763413248390867.flv Noi_dung_on_thi_HSG_tinh_mon_Tin.png Chiecluocngachientranhvatinhphutu.jpg Chuyen_de_Thao_luan_nhom_cua_to_KHTNCNTin.jpg Menu.JPG 11.jpg Info.jpg MOV03607.flv DSC01281.jpg

    Thư mục - Tư liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    .***.

    MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC

    đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: TRẦN THỊ LOAN
    Người gửi: trần thị Loan
    Ngày gửi: 22h:05' 22-04-2015
    Dung lượng: 11.9 KB
    Số lượt tải: 248
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT HÀM THUẬN BẮC
    TRƯỜNG PTDTNT HÀM THẬN


    (Không kể thời gian phát đề)
    THI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2014 - 2015
    MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
    Thời gian làm bài : 120 phút

    
    
    Họ và tên học sinh :........................................................... Số báo danh : ...................

    ĐỀ
    I. Văn - Tiếng Việt: (2 điểm)
    Đọc kỹ đoạn văn sau:
    “(1)Trời rải mây trắng nhạt,biển mơ màng dịu hơi sương. (2)Trời âm u mây mưa ,biểm xám xịt nặng nề.(3) Trời ầm ầm giông gió,biển đục ngầu giận dữ.”
    (Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
    Câu 1 (1,0 điểm):
    a. Tìm câu ghép trong đoạn văn trên? Hãy phân tích cấu tạo câu ghép vừa tìm được.
    b. Để liên kết các câu văn, tác giả đã dùng phép liên kết nào?
    Câu 2 (1,0 điểm):
    a. Truyện ngắn “Làng” (Kim Lân) đã xây dựng được tình huống truyện đặc sắc. Đó là tình huống nào?
    b. Đoạn truyện bộc lộ một cách cảm động tâm trạng của ông Hai là đoạn ông trò truyện với đứa con Út .Qua những lời tâm sự với đứa con nhỏ, ta thấy rõ hơn ở ông Hai điều gì?
    II. Làm văn: (8 điểm.)
    Câu 1: (3 điểm.)
    Trong loạt bài trên báo Tuổi trẻ chủ nhật bàn về thế hệ gấu bông có đề cập hai hiện tượng:
    Một cô bé mười lăm tuổi, được mẹ chở đi đánh cầu lông. Xe hai mẹ con bị va quẹt, đồ đạc trên xe văng tung tóe. Người mẹ vội vàng gom nhặt, vài người đi đường cũng dừng lại phụ giúp còn cô bé thờ ơ đứng nhìn. Đợi mẹ nhặt xong mọi thứ, cô bé leo lên xe và thản nhiên dặn: “Lát về mẹ nhớ mua cho con li chè!”.
    Một cậu học sinh khi được hỏi về ca sĩ nổi tiếng mà cậu hâm mộ, cậu đã trả lời rất rành mạch về cách ăn mặc, sở thích của ca sĩ đó. Nhưng khi được hỏi về nghề nghiệp, sở thích của cha mẹ cậu, cậu ta ấp úng, không trả lời được.
    Là người con trong gia đình, em hãy trình bày suy nghĩ về hai hiện tượng trên qua một bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy thi).
    Câu 2 (5,0 điểm):
    Vẻ đẹp về lối sống, tâm hồn của nhân vật Phương Định trong Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
    BÀI LÀM :
    .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

    ĐÁP ÁN :

    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    Câu 1:
    (1,0 điểm)
     a. - Câu ghép: Cả 3 câu
    - Phân tích:
    + Cụm chủ - vị 1: Trời// rải mây trắng nhạt,biển// mơ màng dịu hơi sương C V C V

    + Cụm chủ - vị 2: Trời// âm u mây mưa ,biển// xám xịt nặng nề.
    C V C V
    + Cụm chủ - vị 3 : Trời// ầm ầm giông gió,biển// đục ngầu giận dữ
    C V C V
    0,25
    0,25


    
    
    b. Để liên kết các câu văn, tác giả đã dùng:
    - Phép lặp từ ngữ: Lặp từ trời,biển
    (Nếu HS chỉ gọi tên phép liên kết câu nhưng không chỉ rõ từ ngữ liên kết thì cho 0,25 điểm).
    
    0,25
    0,25
    
    Câu 2:
    (1,0 điểm)
     a. Truyện ngắn “Làng” (Kim Lân) đã xây dựng được tình huống truyện đặc sắc: Tác giả đặt nhân vật ông Hai vào một tình huống gay cấn để làm bộc lộ sâu sắc tình cảm yêu làng, yêu nước của ông. Tình huống ấy là cái tin làng ông theo giặc, mà chính ông nghe được từ miệng những người tản cư dưới xuôi lên.
    b. Đoạn truyện bộc lộ một cách cảm động tâm trạng của ông Hai là đoạn ông trò truyện với đứa con Út.
    Đây thực chất là lời ông Hai tự nhủ với mình, tự giãi bày lòng mình;
    Qua những lời tâm sự với đứa con nhỏ, ta thấy rõ hơn ở ông Hai:
    + Tình yêu sâu nặng với cái làng chợ Dầu của ông.
    + Tấm lòng thủy chung với kháng chiến, với cách mạng mà biểu tượng là Cụ Hồ. Tình cảm ấy là sâu nặng, bền vững và thiêng liêng.
    

    0,5




    02,5
    02,5

    
    Câu 2:
    (3,0 điểm)
     1/ Yêu cầu kĩ năng: Học sinh biết cách làm bài
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓