![]() |
.***.
MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
|
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC |
Địa 7 -cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thanh Thảo
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 08h:05' 23-02-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 199
Nguồn: Thanh Thảo
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 08h:05' 23-02-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:......./......../..........
Tiết 1:DÂN
A/ Mục tiêu
Kiến thức
- Nắm vững dân số và mật độ dân số, tháp tuổi. Nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số. Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết.
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ và tháp tuổi.
Thái độ
Ý thức được vấn đề dân số đối với địa phương và đất nước
B/ Phương pháp
Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận.
C/ Chuẩn bị
1. GV:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới, tháp tuổi H1.1
- Bảng phụ
2. HS:
- Tìm hiểu tình hình dân số địa phương.
Đọc trước bài mới.
D/ Tiến trình lên lớp
I. Ổn định tổ chức: 1’
II. Kiểm tra bài cũ: không
III. Bài mới
1. Đặt vấn đề. 1’
Cùng với sự phát triển kinh tế, tình hình dân số ngày càng gia tăng nhanh chóng. Vậy hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người, nó ảnh hưởng ntn đến sự phát triển KT- XH của mỗi quốc gia?...
Triển khai:
Hoạt động thầy trò
Kiến thức cơ bản
a. Hoạt động 1: 12’
GV giới thiệu một vài tài liệu nói về dân số:
? Trong các cuộc điều tra dân số người ta cần phải làm gì?
GV giới thiệu sơ lược H1.1. ? Tổng số trẻ em khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
? Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp tuổi? Nhận xét hình dạng tháp?
HS trả lời và nêu nhận xét:
? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số?
Dân số, nguồn lao động
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia.
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện đại và tương lai của địa phương.
GV chuyển ý:
b. Hoạt động 2: 7’
HS đọc SGK
QS H1.2. Cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào? Tăng vọt từ năm nào? Giải thích nguyên nhân hiện tượng trên?
HS trả lời:
GV chuẩn xác:
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.
Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế _ xã hội và y tế.
GV chuyển ý:
c. Hoạt động 3: 18’
CH thảo luận:
QS H1.3, 1.4: - Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm nước phát triển và đang phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980, 2000?
- So sánh sự gia tăng dân số ở hai nhóm nước trên?
GV cho hai nhóm hoạt động, báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét:
GV kết luận ở bảng phụ:
? Trong hai thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế giới có gì nổi bật? Hậu quả của việc bùng nổ dân số cho các nước đang phát triển ntn?
? Những biện pháp khắc phục tình trạng bùng nổ dân số ở nước ta và trên thế giới?
GV tổng kết chính sách làm giảm tỉ lệ sinh ở nhiều nước:
HS đọc kết luận SGK.
c. Hoạt động 3: 18’
CH thảo luận:
QS H1.3, 1.4: - Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm nước phát triển và đang phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980, 2000?
- So sánh sự gia tăng dân số ở hai nhóm nước trên?
GV cho hai nhóm hoạt động, báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét:
GV kết luận ở bảng phụ:
? Trong hai thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế giới có gì nổi bật? Hậu quả của việc bùng nổ dân số cho các nước đang phát triển ntn?
? Những biện pháp khắc phục tình trạng bùng nổ dân số ở nước ta và trên thế giới?
GV tổng kết chính sách làm giảm tỉ lệ sinh ở nhiều nước:
HS đọc kết luận SGK
3. Sự bùng nổ dân số
- Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới.
- Dân số ở các nước phát triển đang giảm. Bùng nổ dân số ở các nước đang phát
Tiết 1:DÂN
A/ Mục tiêu
Kiến thức
- Nắm vững dân số và mật độ dân số, tháp tuổi. Nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số. Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết.
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ và tháp tuổi.
Thái độ
Ý thức được vấn đề dân số đối với địa phương và đất nước
B/ Phương pháp
Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận.
C/ Chuẩn bị
1. GV:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới, tháp tuổi H1.1
- Bảng phụ
2. HS:
- Tìm hiểu tình hình dân số địa phương.
Đọc trước bài mới.
D/ Tiến trình lên lớp
I. Ổn định tổ chức: 1’
II. Kiểm tra bài cũ: không
III. Bài mới
1. Đặt vấn đề. 1’
Cùng với sự phát triển kinh tế, tình hình dân số ngày càng gia tăng nhanh chóng. Vậy hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người, nó ảnh hưởng ntn đến sự phát triển KT- XH của mỗi quốc gia?...
Triển khai:
Hoạt động thầy trò
Kiến thức cơ bản
a. Hoạt động 1: 12’
GV giới thiệu một vài tài liệu nói về dân số:
? Trong các cuộc điều tra dân số người ta cần phải làm gì?
GV giới thiệu sơ lược H1.1. ? Tổng số trẻ em khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
? Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp tuổi? Nhận xét hình dạng tháp?
HS trả lời và nêu nhận xét:
? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số?
Dân số, nguồn lao động
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia.
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện đại và tương lai của địa phương.
GV chuyển ý:
b. Hoạt động 2: 7’
HS đọc SGK
QS H1.2. Cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào? Tăng vọt từ năm nào? Giải thích nguyên nhân hiện tượng trên?
HS trả lời:
GV chuẩn xác:
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.
Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế _ xã hội và y tế.
GV chuyển ý:
c. Hoạt động 3: 18’
CH thảo luận:
QS H1.3, 1.4: - Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm nước phát triển và đang phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980, 2000?
- So sánh sự gia tăng dân số ở hai nhóm nước trên?
GV cho hai nhóm hoạt động, báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét:
GV kết luận ở bảng phụ:
? Trong hai thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế giới có gì nổi bật? Hậu quả của việc bùng nổ dân số cho các nước đang phát triển ntn?
? Những biện pháp khắc phục tình trạng bùng nổ dân số ở nước ta và trên thế giới?
GV tổng kết chính sách làm giảm tỉ lệ sinh ở nhiều nước:
HS đọc kết luận SGK.
c. Hoạt động 3: 18’
CH thảo luận:
QS H1.3, 1.4: - Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm nước phát triển và đang phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980, 2000?
- So sánh sự gia tăng dân số ở hai nhóm nước trên?
GV cho hai nhóm hoạt động, báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét:
GV kết luận ở bảng phụ:
? Trong hai thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế giới có gì nổi bật? Hậu quả của việc bùng nổ dân số cho các nước đang phát triển ntn?
? Những biện pháp khắc phục tình trạng bùng nổ dân số ở nước ta và trên thế giới?
GV tổng kết chính sách làm giảm tỉ lệ sinh ở nhiều nước:
HS đọc kết luận SGK
3. Sự bùng nổ dân số
- Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới.
- Dân số ở các nước phát triển đang giảm. Bùng nổ dân số ở các nước đang phát
 








Những ý kiến hay !