![]() |
.***.
MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
|
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC |
Địa lí 8 2011

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Đào (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:38' 21-05-2011
Dung lượng: 728.5 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Đào (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:38' 21-05-2011
Dung lượng: 728.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Tiết 19 - Bài 15 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ-XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I/. Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức
-Biết Đông Nam Á có số dân đông , dân số tăng khá nhanh, trẻ,nguồn lao động dồi dào, phân bố dân cư không đồng đều.
-Hiểu :Các nước vừa có những nét chung, vừa có những phong tục tập quán riêng trong sản xuất,sinh hoạt , tín ngưỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hoá của khu vực.
2-Kỹ năng :
Phân tích lược đồ, bảng số liệu.
II/.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
-Tư duy:Thu thập và xử lí thông tin từ các bảng số liệu,lược đồ và bài viết để rút ra một số đặc điểm chính của dân cư, xã hội Đông Nam Á.( HĐ 1, HĐ 2 ).
-Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ /ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp va øhợp tác khi làm việc cặp, nhóm.( HĐ 1 ).
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm.( HĐ 1 ).
-Tự nhận thức: Tự nhận thức thể hiện sự tự tin khi trình bày thông tin và trả lời câu hỏi.( HĐ 2 ).
II/.Phương tiện dạy học :
-Lược đồ 15.1.
-Bản đồ phân bố dân cư châu Á.
- Lược đồ các nước Đông Nam Á.
- Bản đồ phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á.
III./Tiến trình lên lớp:
1/. Kiểm tra bài cũ:
2/.Bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân/ nhóm
- Quan sát bảng số liệu 15.1 sgk/51 : Nhận xét về so ádân, mật độ dân số, tỉ lệ tăng tự nhiên của Đông Nam Á?
-So sánh số dân, mật độ dân số, tỉ lệgia tăng dân sốtự nhiên của Đông Nam Á với châu Á và thế giới ?
-Quan sát hình 6.1 : Nhận xét về dân số của khu vực Đông Nam Á ?
- Nhận xét dân số khu vực Đông Nam Á có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế của khu vực?
-Quan sát hình 15,1 và bảng 15.2sgk, thảo luận theo nhóm các vấn đề sau :
+ Nhóm 1: Khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia ? Kể tên và thủ đô các quốc gia đó ?
+ Nhóm 2: Kể tên quốc gia có diện tích lớn nhất, nhỏù nhất khu vực ?Những quốc gia có số dân đông ?
+ Nhóm 3: So sánh diện tích và số dân của nước ta với các nước trong khu vực?
+ Nhóm 4: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên phần lớn các quốc gia Đông Nam Á như thế nào ?
+ Nhóm 5: Dựa vào hình 6.1, nhận xét sự phân bố dân cư các nước Đông Nam Á ? Giải thích sự phân bố đó ?
+ Nhóm 6: Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á ?
Những quốc gia có cùng ngôn ngữ có những thuận lợi gì và những quốc gia bất đồng ngôn ngữ sẽ gặp khó khăn gì?
- Lên bản đồ chỉ vị trí của từng quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á?
- GV chốt ý , chuẩn xác kiến thức.
*Hoạt động 2 : Hoạt động cá nhân
-Người dân khu vực Đông Nam Á có những nét tương đồng nào trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt? Giải thích vì sao lại có những nét tương đồng này ?
- Người dân khu vực Đông Nam Á có những nét tương đồng nào trong lịch sử dân tộc ?
-Những nét tương đồng đó tạo điều kiện thuận lợi gì trong việc phát triển kinh tế của các nước?
-Người dân Đông Nam Á có những nét riệng biệt nào cho mỗi quốc gia ?
GV chốt ý , chuẩn xác kiến thức.
I-Đặc điểm dân cư :
- Số dân 556,2 triệu người ( 2004 )=> Đông.
- Dân cư phân bố không đều : tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển.
- Tỉ lệ gia tăng dân số còn cao : 1,5%, đang suy .
- Dân cư Đông Nam Á sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau , phổ biến là MaLai, Hoa, Anh.
II -Đặc điểm xã hội :
- Có cùng nền văn minh lúa nước.
- Có cùng lịch sử đấu tranh giải phóng giành độc lập dân tộc.
- Tuy vậy, mỗi nước vẫn có những phong tục, tập
I/. Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức
-Biết Đông Nam Á có số dân đông , dân số tăng khá nhanh, trẻ,nguồn lao động dồi dào, phân bố dân cư không đồng đều.
-Hiểu :Các nước vừa có những nét chung, vừa có những phong tục tập quán riêng trong sản xuất,sinh hoạt , tín ngưỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hoá của khu vực.
2-Kỹ năng :
Phân tích lược đồ, bảng số liệu.
II/.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
-Tư duy:Thu thập và xử lí thông tin từ các bảng số liệu,lược đồ và bài viết để rút ra một số đặc điểm chính của dân cư, xã hội Đông Nam Á.( HĐ 1, HĐ 2 ).
-Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ /ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp va øhợp tác khi làm việc cặp, nhóm.( HĐ 1 ).
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm.( HĐ 1 ).
-Tự nhận thức: Tự nhận thức thể hiện sự tự tin khi trình bày thông tin và trả lời câu hỏi.( HĐ 2 ).
II/.Phương tiện dạy học :
-Lược đồ 15.1.
-Bản đồ phân bố dân cư châu Á.
- Lược đồ các nước Đông Nam Á.
- Bản đồ phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á.
III./Tiến trình lên lớp:
1/. Kiểm tra bài cũ:
2/.Bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân/ nhóm
- Quan sát bảng số liệu 15.1 sgk/51 : Nhận xét về so ádân, mật độ dân số, tỉ lệ tăng tự nhiên của Đông Nam Á?
-So sánh số dân, mật độ dân số, tỉ lệgia tăng dân sốtự nhiên của Đông Nam Á với châu Á và thế giới ?
-Quan sát hình 6.1 : Nhận xét về dân số của khu vực Đông Nam Á ?
- Nhận xét dân số khu vực Đông Nam Á có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế của khu vực?
-Quan sát hình 15,1 và bảng 15.2sgk, thảo luận theo nhóm các vấn đề sau :
+ Nhóm 1: Khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia ? Kể tên và thủ đô các quốc gia đó ?
+ Nhóm 2: Kể tên quốc gia có diện tích lớn nhất, nhỏù nhất khu vực ?Những quốc gia có số dân đông ?
+ Nhóm 3: So sánh diện tích và số dân của nước ta với các nước trong khu vực?
+ Nhóm 4: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên phần lớn các quốc gia Đông Nam Á như thế nào ?
+ Nhóm 5: Dựa vào hình 6.1, nhận xét sự phân bố dân cư các nước Đông Nam Á ? Giải thích sự phân bố đó ?
+ Nhóm 6: Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á ?
Những quốc gia có cùng ngôn ngữ có những thuận lợi gì và những quốc gia bất đồng ngôn ngữ sẽ gặp khó khăn gì?
- Lên bản đồ chỉ vị trí của từng quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á?
- GV chốt ý , chuẩn xác kiến thức.
*Hoạt động 2 : Hoạt động cá nhân
-Người dân khu vực Đông Nam Á có những nét tương đồng nào trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt? Giải thích vì sao lại có những nét tương đồng này ?
- Người dân khu vực Đông Nam Á có những nét tương đồng nào trong lịch sử dân tộc ?
-Những nét tương đồng đó tạo điều kiện thuận lợi gì trong việc phát triển kinh tế của các nước?
-Người dân Đông Nam Á có những nét riệng biệt nào cho mỗi quốc gia ?
GV chốt ý , chuẩn xác kiến thức.
I-Đặc điểm dân cư :
- Số dân 556,2 triệu người ( 2004 )=> Đông.
- Dân cư phân bố không đều : tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển.
- Tỉ lệ gia tăng dân số còn cao : 1,5%, đang suy .
- Dân cư Đông Nam Á sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau , phổ biến là MaLai, Hoa, Anh.
II -Đặc điểm xã hội :
- Có cùng nền văn minh lúa nước.
- Có cùng lịch sử đấu tranh giải phóng giành độc lập dân tộc.
- Tuy vậy, mỗi nước vẫn có những phong tục, tập
 








Những ý kiến hay !