![]() |
.***.
MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
|
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC |
GIAO AN DIA 9 2 COT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:57' 12-04-2009
Dung lượng: 804.5 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:57' 12-04-2009
Dung lượng: 804.5 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1 Ngày…..tháng…..năm 200…
Bài I: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
I. Mục đích yêu cầu: Qua bài học, học sinh nắm được:
- Việt Nam là một quốc gia có rất nhiều dân tộc. Trong đó dân tộc kinh chiếm số đông nhất. Các dân tộc nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc nước ta
- Rèn luyện kỹ năng, củng cố đọc, xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của các dân tộc
- Giáo dục thái độ tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
iI. phương tiện dạy-học:
Bản đồ phân bố các dân tộ Việt Nam.
Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam
3. At lát tập bản đồ, vở bài tập, bài tập thực hành Địa Lý 9.
III. các Hoạt động dạy - học:
1. ổn định tổ chức.
2. Bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị cho học bộ môn của Học sinh.
3.Bài mới:
HĐ1. 1. giới thiệu bài:
Việt Nam tổ quốc của nhiều dân tộc .Các dân tộc cùng là con lạc cháu rồng, cùng mở mang xây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một đất nước. Các dân tộc cùng sát cánh bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Bài học đầu tiên của lớp hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nước ta có bao nhiêu dân tộc; Dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước; Địa bàn cư trú của các cộng đồng dân tộc Việt Nam phân bố như thế nào trên đất nước ta?
2. Tiến trình các hoạt động:
Hoạt động của GV và Học sinh
Nội dung chính
Hoạt động 2/Cả lớp
Bước 1: : HS nghiên cứu SGK hình 1.1 kết hợp với sự hiểu biết hãy:
- Kể tên một số các dân tộc
- Dân tộc nào chiếm số đông nhất
- Nêu một vài nét văn hoá của các dân tộc
Bước2: HS phát biểu ý kiến
Bước3: GV mở rộng :Dân tôc kinh là một trong những dân tộc thông minh nhất trên thế giới (Do thái , ) Sau đó GV chuẩn xác kiến thức theo bảng sau :
I. Các dân tộc ở Việt Nam
- Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc (54dân tộc)
- Dân tộc kinh chiếm số đông nhất(86,2%) có kinh tế văn hoá phát triển nhất có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước.
- Là lực lượng lao động chính trong các ngành kinh tế
- Dân tộc ít người chiếm 13,8%, mỗi dân tộc có kinh nghiệm sán xuất riêng.
-Nét văn hóa thể hiện trong các ngôn ngữ...
Dântộc
Đặc điểm
Phân bố
Kinh (Âu Lạc, Tây Lạc, Lạc Việt)
Chiếm 86,2% cả nước có nhiều kinh nghiệm thân canh lúa nước, Nghề thủ công dạt mức độ tinh xảo, lực lượng lao động đông đảo trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ khoa học kỹ thuật
-Trước đây có cả Trung Quốc ( Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây)
- Khắp cả nước tập trung đông ở Đồng bằng duyên hải
Các dân
tộc khác
Đặc điểm chung
-Chiếm số đông cả nước
-Có số dân trình độ khác nhau.
-Mỗi dân tộc đều có kinh nghiệm trong một số lĩnh vực.
-Các hoạt động: Công nghiệp, dịch vụ, văn hoá, KHKT đều có số lao động tham gia
Miền núi trung du và thượng nguồn các con sông
Dân tộc Nùng
856000 người ( 1,12% cả nước)
-Tả ngạn sông Hồng đến ven biển Quảng Ninh là đông nhất
Tày
1447000 người (1,94%)
-ở nhà sàn trong những bản vài chục nóc nhà.
-Sớm có chữ viết, kho tàng văn hoá đặc sắc, phong phú.
Hữu ngạn sông Hồng tới thượng du Nghệ An.
Mông
( Mèo)
-787000 người (1,03%)
-Cư trú địa bàn rộng độ cao >700-800m đến 1500m
-ở nhà đất từ vài nóc nhà đến vài chục nóc nhà giỏi làm ruộng bậc thang
-Biên giới phía Bắc tới Nghệ An ( Hà Giang, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái...)
Ê Đê
-270000
-Cư trú thành gia đình lớn hay có những gia đình nhỏ có quan hệ anh em họ hàng cô cháu với nhau
-Đắc Lắc
Khơ
 








Những ý kiến hay !