Cuộcsốngquanhta

http://hamthuanbac.violet.vn/entry/show/entry_id/2781051

Photobucket

Liên Kết Wesite

  - Sống có trách nhiệm  
  - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  
  - "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".  
  - Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.  

Ghé thăm thư viện

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 3 khách và 0 thành viên

    Tư liệu cập nhật

    Dan_y_Gioi_thieu_do_dung_hoc_tap.jpg Video.flv Video.flv Duyen_Chua_No_Hoa__Dung_Khoc_Khi_Nghe_Bai_Hat_Nay_Giap_Bau_Hung_tam_chia_tay_Thay_Thich_Minh_Tue.mp3 FB_IMG_1740623840489.jpg Z6341015265468_b01306dfdb390a281c0de94e6778b8d1.jpg Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Z6324048423336_837321e9ce7b0b5c71fedf7fc9ac0142.jpg Screenshot_20250216_224258.jpg FB_IMG_1739178461185.jpg 4365763413248390867.flv Noi_dung_on_thi_HSG_tinh_mon_Tin.png Chiecluocngachientranhvatinhphutu.jpg Chuyen_de_Thao_luan_nhom_cua_to_KHTNCNTin.jpg Menu.JPG 11.jpg Info.jpg MOV03607.flv DSC01281.jpg

    Thư mục - Tư liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    .***.

    MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC

    Học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thông Văn Đá
    Ngày gửi: 07h:44' 26-03-2025
    Dung lượng: 140.5 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 27

    TOÁN
    PPCT: 129
    EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)
    SGK/73
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Chăm học: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    Trung thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
    Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp, làm bài tập đầy
    đủ.
    II. Năng lực:
    1/ Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu
    khác nhau.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động
    của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
    những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
    2/ Năng lực đặc thù:
    So sánh các số.
    Số liền trước, số liền sau.
    Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép tính nhân.
    Ồn tập về đọc biểu đồ tranh
    * Điền được dấu và số thích hợp vào chỗ chấm.
    *HSKT:So sánh các số.
    B. Đồ dùng dạy học:
    GV: phiếu thảo luận nhóm, cây hoa dân chủ
    C. Các hoạt động dạy học:
    I. Khởi động: (5')
    Cá nhân/Trò chơi “Hái hoa dân chủ”
    GV viết một câu hỏi khác nhau lên một bông hoa. Sau đó gọi HS lên hái hoa và trả lời câu
    hỏi phía sau bông hoa đó. Nếu không trả lời được thì nhờ bạn dưới lớp giúp.
    GV nhận xét kiến thức các em đã nắm ở bài trước
    GV giới thiệu bài mới: “Khối cầu – Khối trụ (tt)”
    II. Luyện tập - thực hành: (25')
    Bài 1VBT/78: So sánh
    Cá nhân/Trò chơi: Ô cửa thần kì
    Đáp án:
    625 > 609
    163 = 100 + 60 + 3
    598 < 712
    163 > 10 + 60 + 3
    816 > 810
    164 < 300 + 60 + 1
    HSKT:So sánh các số.
    Bài 7VBT/78: Tô màu
    Nhóm /Phòng tranh
    Đáp án:

    Bài 8VBT/71: bài toán
    Nhóm/Khăn trải bàn
    Đáp án:

    Bài giải
    7 bể có số con cá là:
    5 x 7 = 35 (con cá)
                    Đáp số: 35 con cá.

    III. Vận dụng: (5')
    Điền dấu và số thích hợp vào chỗ chấm: 725 …. 700 + ….+ ….
    Chuẩn bị bài tiếp theo.
    Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
    Bày tỏ cảm xúc
    Bình chọn học tốt, tuyên dương.
    D. Điều chỉnh bổ sung:
    _________________________________
    TOÁN
    PPCT:130
    EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? ( TIẾT 3)
    SGK/57, 58
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
    Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
    được giao, làm bài tập đầy đủ.
    II. Năng lực:
    1.Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tham gia hoạt động học tập.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, hợp tác với nhau hoàn thành nhiệm
    vụ.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được nhiệm vụ học tập.
    2.Năng lực đặt thù: Tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề
    toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    Ôn tập các số có ba chữ số.
    + Mối quan hệ giữa trăm, chục, đơn vị.
    + Khái quát hoá cách đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
    + Quan hệ thứ tự giữa các số: khái quát cách so sánh số, xếp thứ tự các số, nhận biết vị trí
    số trên tia số.
    + Giải quyết vấn đề đơn giản về nhiều hơn.
    Ôn tập tính độ dài đường gấp khúc, tính thời gian
    *HSKT:xếp thứ tự các số, nhận biết vị trí số trên tia số.
    B. Đồ dùng dạy học:

    GV: Trò chơi Lá thăm vui nhộn, Trò chơi Ong tìm mật, Bộ hoa trắc nghiệm A, B, C
    C. Các hoạt động dạy học:
    I. Khởi động:(5')
    GV chia lớp làm 2 đội. Mỗi đội cử 1 bạn đại diện lên bốc thăm. Nếu đội nào bốc được lá
    thăm có số lớn hơn sẽ thắng. Đội thua sẽ tặng đội thắng bằng cách: hát, múa, vỗ tay, bắn
    pháo bông,…
    HS tham gia chơi.
    VD: Đội A bốc được lá thăm: 356
    Đội B bốc được lá thăm: 689. Như vậy đội B thắng; đội A sẽ hát tặng đội B bài hát: Xoè
    hoa, …
    II. Luyện tập - Thực hành: (25')
    Bài 7/ 57: Sắp xếp các túi kẹo từ ít tới nhiều.
    Nhóm đôi/ Trình bày
    Yêu cầu GV cho HS nhóm đôi tìm hiểu bài và nhận biết:
    Đáp án:+ Số kẹo: Từ ít tới nhiều  số: Từ bé đến lớn.
    + Xác định bắt đầu từ số bé nhất và sắp xếp các số từ bé đến lớn: 495; 500; 542; 547
    GV sửa bài, mời HS các nhóm đọc kết quả và giải thích cách so sánh để sắp xếp số.
    Ví dụ: 4 trăm bé hơn 5 trăm  495 là số bé nhất.
    GV nhận xét, tuyên dương các nhóm HS có kết quả chính xác, giải thích đúng cách làm
    Sau khi HS làm xong, GV cho HS sửa bài nhóm 2. (HS nêu cách làm)
    GV cho HS giải thích về cách làm.
    GV nhận xét
    *HSKT:xếp thứ tự các số, nhận biết vị trí số trên tia số.
    Bài 8/ 57
    Nhóm/Trình bày
    Yêu cầu :HS hoạt động cá nhân đọc đề xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác
    định việc cần làm (HS lắng nghe)
    HS đọc đề tóm tắt và xác định việc cần làm: Giải bài toán
    Tổ 1: 68 bông hoa
    Tổ 2: 93 bông hoa
    Tổ 2 nhiều hơn tổ 1:…. bông hoa?
    HS thực hiện cá nhân
    GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở
    GV quan tâm hướng dẫn HS chưa nắm rõ vấn đề.
    HS trình bày cách làm và giải thích: Chọn phép trừ vì tìm phần chênh lệch
    Bài giải:
    Tổ 2 được thưởng nhiều hơn tổ 1 số bông hoa là:
    93 – 68 = 25 (bông hoa)
    Đáp số: 25 bông hoa
    GV sửa bài, mời HS trình bày bài giải và giải thích tại sao chọn phép tính đó
    Bài 9/ 58 : Quan sát bức tranh
    Nhóm/ Trạm dừng xe buýt
    Yêu cầu: HS đọc yêu cầu của bài toán
    GV định hướng để HS tìm hiểu bài 9
    a) Quan sát bức tranh, em nhận biết điều gì?

    HS trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    (Con đường từ nhà bạn Sên đến nhà bà ngoại là đường gấp khúc
    Bài toán yêu cầu gì? HS đọc yêu cầu của bài toán
    HS giải vào vở
    a) Con đường từ nhà bạn Sên đến nhà bà ngoại của Sên dài:
    16 + 22 + 42 = 80 (dm)
    Đáp số : 80 dm
    GV cho HS giải thích về cách làm.
    GV nhận xét- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài
    b) Quan sát hình vẽ, em nhận biết điều gì?
    Bài toán yêu cầu gì? (HS đọc yêu cầu của bài toán)
    GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
    b) 2 ý đầu là Sai
    Ý cuối: 7 giờ sáng Chủ nhật, ngày 20 tháng 2. Đúng
    HS trình bày cách làm trước lớp
    GV nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập của HS
    III. Vận dụng(5')
    Nhóm/ Trò chơi
    GV tổ chức cho HS chơi “ĐỐ BẠN”
    GV viết số - HS phân tích thành tổng các trăm, các chục và các đơn vị
    GV: Đố bạn, đố bạn
    GV: Tổng các trăm, các chục và các đơn vị của số 831
    GV cho HS chơi tiếp theo nhóm đôi
    Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo. Học sinh tự đánh giá.
    GV nhận xét, đánh giá.
    HS trình bày –nhận xét, tuyên dương.
    Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
    Bày tỏ cảm xúc
    Bình chọn học tốt, tuyên dương.
    D. Điều chỉnh, bổ sung:
    __________________________________
    TOÁN
    PPCT: 131
    MÉT (TIẾT 1)
    SGK/ 59
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, đi học đầy đủ, đúng giờ.
    Nhân ái: Biết quan tâm và giúp đỡ mọi người.
    Trung thực:  Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
    II. Năng lực:
    1/ Năng lực chung:
    Năng lực tự học và tự chủ: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và
    mở rộng hiểu biết.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được thái độ của đối
    tượng giao tiếp.

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
    tế.
    2/ Năng lực đặc thù:
    Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét: tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn.
    Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước mét.
    So sánh độ dài của gang tay với 1m.
    Làm quen với việc giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị đo độ dài. Sử
    dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và xăng-ti-mét để chuyển đổi
    đơn vị đo.
    * Chuyển được 1m = 10dm = 100cm
    *HSKT:Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét
    B. Đồ dùng dạy học:
    GV: thước mét
    C. Các hoạt động dạy học:
    I. Khởi động:(5')
    Nhóm đôi - Trò chơi: Đố bạn
    HS đọc số đo với đơn vị đo đề-xi-mét và yêu cầu HS đổi sang đơn vị xăng-ti-mét (hoặc
    ngược lại)
    GV nhận xét, tuyên dương
    II. Khám phá: (15')
    *Giới thiệu đơn vị mét
    Nhóm – giải quyết vấn đề/Học hợp tác
    GV chỉ ra vài đồ vật cần đo. Ví dụ: cục gôm, hộp bút, chiều dài lớp học, chiều dài bảng
    lớp…
    Yêu cầu HS chọn đơn vị đo cho phù hợp với mỗi đồ vật (xăng-ti-mét, đề-xi-mét, gang
    tay, sải tay, bước chân…)
    KL: Muốn đo được độ dài cái bảng, độ dài lớp học … thì ta phải sử dụng một đơn vị đo
    mới lớn hơn xăng-ti-mét và đề-xi-mét để thuận tiện khi đo. Đơn vị đo mới chính là mét.
    Kí hiệu: viết tắt là m, đọc là mét.
    GV giới thiệu độ lớn của mét:
    1m=10dm, 10dm=1m, 1m=100cm, 100cm=1m
    GV giới thiệu các thước mét và cách đo độ dài bằng mét.
    III. Luyện tập thực hành: (10')
    Bài 2: Tìm hiểu quan hệ giữa mét, đề - xi – mét, xăng – ti - mét
    Cá nhân/Trình bày
    1m=10dm, 10dm=1m, 1m=100cm, 100cm=1m
    *HSKT:Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét
    Bài 3:
    Nhóm /Trình bày
    Đáp án:
    a) Mỗi găng tay em được 17 cm thì khoảng 6 găng tay thì được 1 m.
    b) Đo chiều cao rồi so sánh với 1 m.
    c) Em dùng thước kẻ đo bàn học sinh và giáo viên rồi so sánh với 1 m
    Bài 4:
    a)          Uớc lượng: khoảng 160 cm.

                Đo: 2 m.
    b) Chiều dài:
                Ước lượng: khoảng 16 m.
                Đo: 15 m.
    Chiều rộng:
                Ước lượng: khoảng 10 m.
                Đo: 8 m.
    c)        Ước lượng: khoảng 2 m.
                Đo: 2 m.
    IV. Vận dụng: (5')
    *1m = …dm = …cm
    Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
    Bày tỏ cảm xúc
    Bình chọn học tốt, tuyên dương.
    D. Điều chỉnh bổ sung:
    __________________________________
    TOÁN
    PPCT: 132
    MÉT (TIẾT 2)
    SGK/ 59
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, đi học đầy đủ, đúng giờ.
    Nhân ái: Biết quan tâm và giúp đỡ mọi người.
    Trung thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
    II. Năng lực:
    1/ Năng lực chung:
    Năng lực tự học và tự chủ: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và
    mở rộng hiểu biết.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được thái độ của đối
    tượng giao tiếp.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
    tế.
    2/ Năng lực đặc thù:
    Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét: tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn. Thực
    hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước mét. So sánh độ dài của gang tay với
    1m. Làm quen với việc giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị đo độ dài. Sử
    dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và xăng-ti-mét để chuyển đổi
    đơn vị đo.
    * Chuyển được 1m = 10dm = 100cm
    B. Đồ dùng dạy học:
    GV: thước mét
    C. Các hoạt động dạy học:
    I. Khởi động (5')
    Nhóm đôi - Trò chơi: Đố bạn HS đọc số đo với đơn vị đo đề-xi-mét và yêu cầu HS đổi
    sang đơn vị xăng-ti-mét (hoặc ngược lại)

    GV nhận xét, tuyên dương
    II. Khám phá: (12')
    *Giới thiệu đơn vị mét Nhóm – giải quyết vấn đề/Học hợp tác
    GV chỉ ra vài đồ vật cần đo. Ví dụ: cục gôm, hộp bút, chiều dài lớp học, chiều dài bảng
    lớp… Yêu cầu HS chọn đơn vị đo cho phù hợp với mỗi đồ vật (xăng-ti-mét, đề-xi-mét,
    gang tay, sải tay, bước chân…)
    KL: Muốn đo được độ dài cái bảng, độ dài lớp học … thì ta phải sử dụng một đơn vị đo
    mới lớn hơn xăng-ti-mét và đề-xi-mét để thuận tiện khi đo. Đơn vị đo mới chính là mét.
    Kí hiệu: viết tắt là m, đọc là mét. GV giới thiệu độ lớn của mét: 1m=10dm, 10dm=1m,
    1m=100cm, 100cm=1m GV giới thiệu các thước mét và cách đo độ dài bằng mét.
    III. Luyện tập - Thực hành: (13')
    Bài 2: Tìm hiểu quan hệ giữa mét, đề - xi – mét, xăng – ti - mét
    Cá nhân/Trình bày
    1m=10dm, 10dm=1m, 1m=100cm, 100cm=1m
    Bài 3:
    Nhóm /Trình bày
    Đáp án: a) Mỗi găng tay em được 17 cm thì khoảng 6 găng tay thì được 1 m. b) Đo chiều
    cao rồi so sánh với 1 m. c) Em dùng thước kẻ đo bàn học sinh và giáo viên rồi so sánh với
    1m
    Bài 4:
    Cá nhân/Trình bày
    a)Uớc lượng: khoảng 160 cm. Đo: 2 m. b) Chiều dài: Ước lượng: khoảng 16 m. Đo: 15 m.
    Chiều rộng: Ước lượng: khoảng 10 m. Đo: 8 m. c)Ước lượng: khoảng 2 m. Đo: 2 m. IV.
    Vận dụng: (5')
    Cá nhân
    Chuyển được 1m = 10dm = 100cm
    HS trình bày – nhận xét, tuyên dương.
    GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
    Bày tỏ cảm xúc.
    Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
    D.Điều chỉnh bổ sung:
    ___________________________________
    TOÁN
    PPCT: 133
    KI – LÔ - MÉT (TIẾT 1)
    SGK/63
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
    Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
    Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
    được giao, làm bài tập đầy đủ.
    II. Năng lực:
    1/ Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động học tập.

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
    cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
    những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
    2/ Năng lực đặc thù: Nhận biết được đơn vị đo độ đài ki-lô-mét: tên gọi, kí hiệu, cách
    đọc, cách viết, độ lớn. Thực hiện được việc ước lượng bằng quãng đường khoảng 1 km.
    Làm quen được với việc giải quyết vấn đề đơn giản với các số đo theo đơn vị ki-lô-mét. *
    1km = ? m = ? cm
    B. Đồ dùng dạy học:
    GV: SGK, SGV, bảng phụ, tranh ảnh.
    HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập.
    C. Các hoạt động dạy học:
    I. Khởi động: Hát tập thể
    II. Khám phá: (12')
    1. Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo Ki-lô-mét
    Nhóm đôi/Trình bày
    Dựa tranh trong SGK: GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh trong SGK (trang 65) để
    nhận biết:
    + Để đo khoảng cách lớn, chẳng hạn quãng đường giữa hai tỉnh, ta dùng đơn vị ki-lô-mét.
    GV viết bảng: ki-lô-mét viết tắt là km 1km = 1000m
    GV hướng dẫn HS cách viết và đọc đơn vị ki-lô-mét
    + 1km, 5km, 61km, 1000km Giáo viên nhận xét, tuyên dương
    III. Luyện tập - thực hành: (18')
    Bài 1: Tập viết số đo theo ki-lô-mét
    Cá nhân/ Trình bày
    Giáo viên hướng dẫn cách viết 1km làm mẫu và hướng dẫn học sinh viết vào bảng con và
    đọc. Giáo viên tiếp tục đọc các đơn vị còn lại để học sinh viết bảng con.
    Giáo viên nhận xét, tuyên dương
    Bài 2: Đọc các số đo theo cấc đơn vị đo độ dài
    Nhóm / Trình bày
    Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các số đo.
    * Lưu ý HS đọc đúng số kèm đơn vị đo.
    Bài 3: Ôn tập về độ lớn của xăng-ti-mét, đề-xi-mét, mét.
    Cá nhân/Trình bày.
    Giáo viên hướng dẫn học sinh sách đo bằng thước thẳng, sau đó yêu cầu học sinh:
    + đo bàn tay.
    Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh độ dài sải tay của em với 1m bằng các từ: dài hơn,
    ngắn hơn, dài bằng để diễn tả.
    Giáo viên nhận xét cách đọc, cách viết số kèm đơn vị đo, tuyên dương.
    IV. Vận dụng: (5')
    Cá nhân/ Trình bày
    1km = … m =… cm
    HS trình bày –nhận xét, tuyên dương.
    GV nhận xét tiết học.
    Nêu cảm xúc sau tiết học.

    Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
    D. Điều chỉnh, bổ sung:
     
    Gửi ý kiến