Cuộcsốngquanhta

http://hamthuanbac.violet.vn/entry/show/entry_id/2781051

Photobucket

Liên Kết Wesite

  - Sống có trách nhiệm  
  - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  
  - "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".  
  - Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.  

Ghé thăm thư viện

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 1 khách và 0 thành viên

    Tư liệu cập nhật

    Dan_y_Gioi_thieu_do_dung_hoc_tap.jpg Video.flv Video.flv Duyen_Chua_No_Hoa__Dung_Khoc_Khi_Nghe_Bai_Hat_Nay_Giap_Bau_Hung_tam_chia_tay_Thay_Thich_Minh_Tue.mp3 FB_IMG_1740623840489.jpg Z6341015265468_b01306dfdb390a281c0de94e6778b8d1.jpg Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Z6324048423336_837321e9ce7b0b5c71fedf7fc9ac0142.jpg Screenshot_20250216_224258.jpg FB_IMG_1739178461185.jpg 4365763413248390867.flv Noi_dung_on_thi_HSG_tinh_mon_Tin.png Chiecluocngachientranhvatinhphutu.jpg Chuyen_de_Thao_luan_nhom_cua_to_KHTNCNTin.jpg Menu.JPG 11.jpg Info.jpg MOV03607.flv DSC01281.jpg

    Thư mục - Tư liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    .***.

    MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC

    KHBD KHTN 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Hoài Bảo
    Ngày gửi: 04h:20' 14-05-2025
    Dung lượng: 819.6 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    Tiết 117, 118 - BÀI 39: DA VÀ ĐIỀU HOÀ THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI
    Thời gian thực hiện: (02 tiết)
    I. Mục tiêu
    1. Về kiến thức
    - Nêu được sơ lược cấu tạo và chức năng của da.
    - Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm, bảo vệ, làm đẹp da an toàn, vận
    dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da.
    - Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học , các bệnh về da trong trường học, trong
    khu dân cư.
    - Nêu được khái niệm thân nhiệt; thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của
    việc đo thân nhiệt.
    - Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
    - Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt.
    - Trình bày được một số phương pháp chống nóng lạnh cho cơ thể, một số biện pháp chống cảm
    lạnh, cảm nóng; thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc cảm lạnh.
    2. Về năng lực
    2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
    * Nhận thức khoa học tự nhiên:
    - Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình bày được một số bệnh về da và các biện
    pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
    - Nêu được khái niệm thân nhiệt.
    - Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
    - Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
    * Tìm hiểu tự nhiên: 
    - Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể.
    - Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư.
    - Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
    * Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 
    - Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
    - Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
    - Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da.
    2.2. Năng lực chung
    - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu
    về da và điều hoà thân nhiệt ở người.
    - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
    tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của da, một số bệnh về da, điều hoà thân nhiệt ở người, hợp tác
    đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
    3. Về phẩm chất
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về cấu tạo
    da và điều hoà thân nhiệt ở người.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    - Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên:
    - SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
    - Hình ảnh cấu tạo da, một số bệnh ngoài da, da tham gia điều hoà thân nhiệt.
    - Phiếu học tập bảng 39.1
    2. Học sinh:
    - SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
    - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
    III. Tiến trình dạy học- Tiết 117
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    a) Mục tiêu:
    - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến
    thức mới.
    b) Nội dung:
    - GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời
    cho tình huống:
    + Nhiệt độ cơ thể tăng cao hoặc hạ thấp quá mức đều là bất thường. Nhiệt độ cơ thể ổn định có vai
    trò gì và yếu tố nào tham gia duy trì sự ổn định đó?
    c) Sản phẩm:
    - Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Các câu trả lời của HS:
    Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và * Gợi ý:
    trả lời câu hỏi:
    - Phạm vi bình thường cho nhiệt độ cơ thể
    + Phạm vi bình thường cho nhiệt độ cơ thể là từ là từ 36,5 °C – 37,5 °C.
    36,5 °C – 37,5 °C. Nhiệt độ cơ thể tăng cao hoặc - Thân nhiệt của người được duy trì ổn định
    hạ thấp quá mức đều là bất thường. Nhiệt độ cơ thể quanh một giá trị nhất định, giúp các quá
    ổn định có vai trò gì và yếu tố nào tham gia duy trì trình sống trong cơ thể diễn ra bình thường.
    sự ổn định đó?
    - Cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định bao gồm
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    cơ chế điều chỉnh tuyến mồ hôi, tuyến giáp,
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    cơ chế đốt cháy năng lượng trong cơ thể và
    - Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của cơ chế tự điều chỉnh thân nhiệt bằng cơ thể.
    bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
    - GV quan sát, định hướng.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
    - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
    mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
    chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu da ở người
    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    Hoạt động 2.1.1. Cấu tạo và chức năng của da
    a) Mục tiêu:  
    - Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da
    b) Nội dung:
    - GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh họa
    H39.1 và trả lời câu hỏi sau:
    + Em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ đưới da?
    + Nêu chức năng các thành phần của da?
    - HS tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, HS ghi câu trả lời vào bảng nhóm, 3 nhóm nào thực hiện
    nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
    c) Sản phẩm:
    - Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    I. Da ở người
    - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, quan sát hình ảnh, 1. Cấu tạo và chức năng của da.
    tìm hiểu thông tin cấu tạo và chức năng của da trong a. Cấu tạo của da: Da là lớp vỏ bọc bên
    SGK trả lời câu hỏi.
    ngoài cơ thể, được cấu tạo gồm lớp biểu
    - GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu cầu HS bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.
    suy nghĩ và trả lời câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
    b. Chức năng của da:
    + Em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp
    + Bảo vệ cơ thể, chống lại các yếu tố
    bì và lớp mỡ đưới da?
    bất lợi của môi trường như sự va đập, sự
    + Nêu chức năng các thành phần của da?
    xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước
    và mất nước.
    + Điều hòa thân nhiệt nhờ hoạt động
    của tuyến mồ hôi, mạch máu dưới da,
    chân lông
    + Nhận biết các kích của môi trường
    nhờ thụ quan
    + Bài tiết qua tuyến mồ hôi
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép
    nội dung hoạt động ra giấy A3/bảng nhóm.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV cho HS
    nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp nhanh nhất để tham gia
    “Cặp đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi mang bảng lên bảng,
    lần lượt trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ trở
    thành cặp đôi hoàn hảo nhất.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các
    nhóm đôi.
    - GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về cơ thể
    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    người.
    Hoạt động 2.1.2. Một số bệnh về da và bảo vệ da
    a) Mục tiêu:  
    - Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn. - Vận
    dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da.
    - Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư.
    b) Nội dung:
    - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nhỏ nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh họa
    H39.2 và trả lời câu hỏi sau:
    + Nêu một số bệnh về da, biểu hiện mà em biết?
    + Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?
    + Vận dụng những hiểu biết vầ da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an toàn?
    - HS thảo luận, tìm câu trả lời ghi trên bảng nhóm, Đại diện nhóm báo cáo trước lớp, nhóm khác
    nghe, nhận xét, bổ sung.
    - Gv cho hs bài tập tìm hiểu về một số bệnh ngoài da trong trường học hoặc khu dân cư rồi hoàn
    thành thông tin vào vởtheo mẫu bảng 39.1
    c) Sản phẩm:
    - Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    2. Một số bệnh về da và bảo vệ da.
    - GV giao nhiệm vụ hợp tác nhóm nhỏ, quan sát hình - Một số bệnh về da: hắc lào, lang
    ảnh, tìm hiểu một số bệnh ngoài da trong SGK trả lời ben, mụn trứng ca, ….
    câu hỏi.
    - Các biện pháp chăm sóc, bảo vệ,
    - GV tổ chức cho hs thảo luận , yêu cầu HS suy nghĩ và làm đẹp da an toàn
    trả lời câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
    + Tránh làm da bị tổn thương
    + Nêu một số bệnh về da, biểu hiện mà em biết?
    + Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
    + Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một
    + Tránh để da tiếp xúc ánh nắng
    biện pháp bảo vệ da?
    gay gắt
    + Vận dụng những hiểu biết vầ da, nêu các biện pháp + Không lạm dụng mĩ phẫm
    chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an toàn?
    + Vệ sinh da sạch sẽ sau khi trang
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    điểm
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội
    dung hoạt động ra bảng nhóm.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS tham gia hoạt động thảo luận tìm câu trả lời. GV
    quan sát giúp đỡ các nhóm khi cần thiêt. Tổ chức cho
    HS thảo luận.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các
    nhóm đôi.
    - GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về một số
    bệnh về da và bảo vệ da
    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    * Gv cho hs bài tập tìm hiểu về một số bệnh ngoài da
    trong trường học hoặc khu dân cư rồi hoàn thành thông
    tin vào vởtheo mẫu bảng 39.1
    Tên bệnh
    Số
    người Biện pháp phòng chống
    mắc
    Hoạt động 2.1.3. Một số thành tựu ghép da trong y học
    a) Mục tiêu:  
    - Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
    b) Nội dung:
    - GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh họa và
    trả lời câu hỏi sau:
    + Thế nào là ghép da?
    + Em hãy tìm hiểu và nêu một số thành tựu ghép da trong y học?
    - HS tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung.
    c) Sản phẩm:
    - Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    3. Một số thành tựu ghép da trong
    - GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát y học
    hình ảnh, về ghép da trả lời câu hỏi.
    - Ghép da là việc lấy một phần da
    trên cơ thể và di chuyển hoặc cấy
    ghép đến vùng khác trên cơ thể cần
    chúng, thường giúp cứu chữa người
    có da bị tổn thương nặng do bỏng,
    nhiễm trùng da.
    + Thế nào là ghép da?
    + Em hãy tìm hiểu và nêu một số thành tựu ghép da
    trong y học?
    HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghiên cứu tìm câu trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Đại diện hs trả lời câu hỏi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương hs tích
    cực trả lời đúng câu hỏi.
    - GV nhận xét và chốt nội dung về ghép da

    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    Tiết 118
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu điều hoà thân nhiệt ở người
    Hoạt động 2.2.1. Khái niệm thân nhiệt
    a) Mục tiêu:  
    - Nêu được khái niệm thân nhiệt.
    - Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
    b) Nội dung:
    - GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 162 và thực hiện trả lời câu hỏi để tìm hiểu
    về thân nhiệt và cách đo thân nhiệt.
    + Thân nhiệt là gì? Nêu thân nhiệt của người bình thường?
    + Trình bày cách đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử?Ý nghĩa của việc đo thân nhiệt?
    - HS tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung
    c) Sản phẩm:
    Câu trả lời của học sinh
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    II. Điều hoà thân nhiệt ở người
    - - GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 1. Khái niệm thân nhiệt
    162 và thực hiện hđ cá nhân để tìm hiểu về thân nhiệt - Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể.
    và cách đo thân nhiệt, trả lời các câu hỏi sau:
    - Nhiệt độ cao nhất ở gan, thấp nhất ở
    + Thân nhiệt là gì? Nêu thân nhiệt của người bình da.
    thường?
    - Thân nhiệt người bình thường
    + Trình bày cách đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử?Ý khoảng 37oC
    nghĩa của việc đo thân nhiệt?
    - Nêu các bước đo thân nhiệt bằng
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    nhiệt kế điện tử
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Chuẩn bị: nhiệt kế điện tử, bông
    - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
    y tế
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    + Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch
    - Đại diện hs trình bày câu trả lời
    nhiệt kế, bật nhiệt kế
    - Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phản biện
    + Bước 2: Đưa đầu của nhiệt kế
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    vào vị trí cần đo (trán, tai, …) và ấn
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    nút bật một lần nữa
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương hs trả lời
    + Bước 3: Đợi 3 đến 5 giây và đọc
    tốt
    kết quả hiển thị trên màn hình
    - GV nhận xét và chốt nội dung về thân nhiệt và cách
    + Bước 4: Tắt nhiệt kế, lau sạch và
    đo thân nhiệt.
    cất vào nơi quy định
    - Giải quyết câu hỏi mở đầu.
    - Ý nghĩa của việc đo thân nhiệt
    - Vai trò của việc duy trì thân nhiệt
    ổn định ở người:
    + Giúp các quá trình sống trong cơ
    thể diễn ra bình thường
    + Nếu thân nhiệt dưới 35oC hoặc
    trên 38oC thì tim, hệ thần kinh và các
    cơ quan khác có thể bị rối loạn, ảnh
    hưởng đến các hoạt động sống của cơ
    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    thể
    Hoạt động 2.2.2. Vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ốn định ở người
    a) Mục tiêu:  
    - Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
    - Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
    b) Nội dung:
    - GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 162, quan sát H39.3 và thảo luận nhóm thực
    hiện trả lời câu hỏi để tìm hiểu về vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
    + Duy trì thân nhiệt ở người có vai trò gì? Nêu các cơ chế duy trì thân nhiệt ở người?
    + Trình bày vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt?
    - HS thảo luận tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung
    c) Sản phẩm:
    Câu trả lời của học sinh
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    2. Vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt
    - GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang ốn định ở người
    162, quan sát H39.3 và thảo luận nhóm thực hiện trả lời  - Vai trò của việc duy trì thân nhiệt ổn
    câu hỏi để tìm hiểu về vai trò và cơ chế duy trì thân định ở người:
    nhiệt ổn định ở người.
    + Giúp các quá trình sống trong cơ thể
    + Duy trì thân nhiệt ở người có vai trò gì? Nêu các cơ diễn ra bình thường
    chế duy trì thân nhiệt ở người?
    + Nếu thân nhiệt dưới 35oC hoặc trên
    o
    + Trình bày vai trò của da và hệ thần kinh trong điều 38 C thì tim, hệ thần kinh và các cơ quan
    hoà thân nhiệt?
    khác có thể bị rối loạn, ảnh hưởng đến
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    các hoạt động sống của cơ thể
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Cơ chế của việc duy trì thân nhiệt ổn
    - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. Viết câu trả lời định ở người
    vào bảng nhóm
    + Da có vai trò quan trọng nhất trong
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    điều hòa thân nhiệt
    - Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
    + Hệ thân kinh giữ vai trò chủa đạo
    - Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phản biện
    trong hoạt đồng điều hòa thân nhiệt.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + Nhiệt độ tăng cao → Não gửi tín
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    hiệu đến mao mạch và tuyến mồ hôi ở da
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm hs → Dãn mạch và tăng tiết mồ hôi → Tỏa
    trả lời tốt
    nhiệt
    - GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò và cơ chế + Nhiệt độ giảm thấp → Não gửi tín
    duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
    hiệu đến mao mạch và tuyến mồ hôi ở da
    - Giải quyết câu hỏi mở đầu.
    → Co mạch và tăng tiết mồ hôi → Thu
    nhiệt
    + Hiện tượng run là hiện tượng cơ co
    và dãn liên tục làm tăng quá trình phân
    giải các chất tế bào để điều tiết sự sinh
    nhiệt
    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    Hoạt động 2.2.3. Một số phương pháp phòng chống nóng lạnh cho cơ thể
    a) Mục tiêu:  
    - Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể.
    - Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
    b) Nội dung:
    - GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 163, 164 và thảo luận nhóm thực hiện trả lời
    câu hỏi để tìm hiểu về một số phương pháp phòng chống nóng lạnh cho cơ thể.
    + Em hãy đề suất biện pháp chống nóng, chống lạnh cho cơ thể?
    + Xử lý tình huống giả định khi gặp một người bị say nắng (cẳm nóng) và một người bị cảm lạnh?
    - HS thảo luận tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung
    c) Sản phẩm:
    Câu trả lời của học sinh
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    3. Một số phương pháp phòng chống
    - GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang nóng lạnh cho cơ thể
    163, 164 và thảo luận nhóm thực hiện trả lời câu hỏi để  + Chống nóng: đội mũ, nón khi làm việc
    tìm hiểu về một số phương pháp phòng chống nóng ngoài trời; không chơi thể thao dưới ánh
    lạnh cho cơ thể.
    nắng trực tiếp; không nên tắm ngay hay
    + Em hãy đề suất biện pháp chống nóng, chống lạnh ngồi trước quạt, nơi có gió mạnh sau khi
    cho cơ thể?
    vận động mạnh
    + Xử lý tình huống giả định khi gặp một người bị say + Chống lạnh: giữ ấm cơ thể, đặc biêt
    nắng (cẳm nóng) và một người bị cảm lạnh?
    là vùng ngực, cổ, chân, tay; luyện tập thể
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    dục, thể thao
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Nêu một số biện pháp chống cảm lạnh,
    - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. Viết câu trả lời cảm nóng
    vào bảng nhóm.
    + Chống cảm nóng: Che nắng, uống
    - Tìm cách xử lý tình huống thực tế.
    đủ nước, tránh ánh nắng trực tiếp vào
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    vùng sau gáy, hạn chế ra ngoài trời khi
    - Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
    nắng nóng
    - Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phản biện
    + Chống cảm lạnh: Vệ sinh mũi,
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    miệng sạch sẽ, súc họng bằng nước muối
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    sinh lí 2 đến 4 lần/ngày, uống nước ấm,
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm hs giữa ấm cho cơ thể
    trả lời tốt
    - GV nhận xét và chốt nội dung.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu:
    - Củng cố cho HS kiến thức về da và điều hoà thân nhiệt, khắc sâu mục tiêu bài học.
    b) Nội dung:
    - GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về da và điều hoà thân nhiệt.
    c) Sản phẩm:
    - Sơ đồ tư duy của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm dự kiến
    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Sơ đồ tư duy của HS.
    - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hệ thống hóa
    kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ của
    một số HS.
    Bước 4: Kết luận, đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài
    học.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu:
    - HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.    
    b) Nội dung:
    - Dựa vào kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau:
    Câu 1. Quan sát Hình 39.1, em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới
    da.

    Câu 2. Nêu chức năng các thành phần của da
    Câu 3. Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?
    Câu 4. Vận dụng những hiểu biết về da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an
    toàn.
    Câu 5. Em hãy tìm hiểu một số thành tựu ghép da trong y học.
    c) Sản phẩm:
    - Các câu trả lời của HS.
    Câu 1. Quan sát Hình 39.1, em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới
    da.
    Lời giải.
    - Lớp biểu bì: Tầng sừng, tầng tế bào sống.
    - Lớp bì: Thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh,
    mạch máu.
    - Lớp mỡ dưới da: Lớp mỡ.
    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    Câu 2. Nêu chức năng các thành phần của da
    Lời giải.
    - Lớp biểu bì: tác dụng duy trì tiết mồ hôi, bã nhờn để da mềm mại, chống lại vi khuẩn và nấm từ
    bên ngoài.
    - Lớp bì: giúp giảm sự tác động từ bên ngoài và làm lành vết thương, giúp nuôi dưỡng biểu bì, loại
    bỏ chất thải.
    - Lớp mỡ dưới da: 1 lớp đệm để bảo vệ cơ và xương khỏi tác động của các cú va chạm từ bên ngoài
    như ngã, va đập,... đóng vai trò như 1 lối đi cho các dây thần kinh, mạch máu giữa da và cơ
    Câu 3. Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?
    Lời giải. Giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da vì khi giữ môi trường trong
    sạch sẽ làm giảm bụi bẩn, chất gây kích ứng da, giảm vi khuẩn, bụi bẩn và nấm từ bên ngoài bám
    vào da.
    Câu 4. Vận dụng những hiểu biết về da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an
    toàn.
    Lời giải.
    + Tránh làm da bị tổn thương
    + Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
    + Tránh để da tiếp xúc ánh nắng gay gắt
    + Không lạm dụng mĩ phẫm
    + Vệ sinh da sạch sẽ sau khi trang điểm
    Câu 5. Em hãy tìm hiểu một số thành tựu ghép da trong y học.
    Lời giải.
    - Năm 2015, các bác sĩ Bệnh viện Nhi Philadelphia, Mỹ (CHP) đã làm nên kỳ tích, cấy ghép thành
    công hai bàn tay và cẳng tay cho bé trai 8 tuổi Zion Harvey. Với sự thành công này Zion, ở
    Baltimore, Maryland trở thành bệnh nhân nhỏ tuổi nhất trên thế giới được cấy ghép hai cánh tay do
    bị nhiễm trùng dẫn đến hoại tử khi mới 2 tuổi. Ca phẫu thuật được tiến hành hồi đầu tháng 7/2015,
    kéo dài 10 tiếng đồng hồ tại Bệnh viện CHP bằng cách gắn xương, mạch máu, dây thần kinh và gân
    tay từ vật liệu do Gift of Life Program, một tổ chức phi Chính phủ hiến tặng.
    - Vừa qua, Bệnh viện huyện Bình Chánh đã thực hiện ghép da thành công cho một bệnh nhân có vết
    thương bỏng do lửa độ II, độ III diện tích khoảng 200cm² nơi vai, ngực trái nhiễm trùng, hoại tử.
    Sáng ngày 10/03/2023, tại phòng khám Ngoại Tổng hợp Bệnh viện huyện Bình Chánh, bệnh nhân
    được Bác sĩ tiếp nhận và thăm khám với chẩn đoán bỏng độ II, III vai, ngực trái, nhiễm trùng. Bệnh
    nhân được chỉ định nhập viện điều trị. Theo thông tin ban đầu của người nhà, ông P.V.C 69 tuổi, cư
    ngụ ấp 2, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, có tiền sử bệnh mạn tính, trong một lần tự bật lửa hút
    thuốc thì không may bị bỏng, người nhà chăm sóc vết thương trong 5 ngày, thấy vết thương ngày
    càng nặng và có dấu hiệu nhiễm trùng, lúc này người nhà đưa ông đến Bệnh viện huyện Bình Chánh
    để khám vết thương.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Các câu trả lời của HS.
    - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt
    động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời
    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    câu hỏi (Nếu không đủ thời gian, GV sẽ giao về nhà).
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
    IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn lại kiến thức đã học.
    - Làm bài tập trong Sách bài tập.
    - Đọc và tìm hiểu trước Bài 40: Sinh sản ở người
    Tiết 119, 120: BÀI 40. SINH SẢN Ở NGƯỜI
    (Thời gian thực hiện 02 tiết)

    I. Mục tiêu
    1. Về kiến thức:
    - Nêu được chức năng của hệ sinh dục, kể tên và trình bày được chức năng các cơ quan sinh dục
    nam, cơ quan sinh dục nữ.
    - Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai; nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh
    thai.
    - Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên; vận dụng được hiểu
    biết về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân.
    - Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường học về sức khỏe sinh sản vị thành niên (an
    toàn tình dục).
    2. Về năng lực
    2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
    - Nhận thức khoa học tự nhiên:
    + Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người.
    + Kể được tên các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam
    và nữ.
    + Nêu và phân biệt được khái niệm thụ tinh và thụ thai ở người.
    + Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai
    + Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách phòng chống các
    bệnh đó.
    + Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
    - Tìm hiểu khoa học tự nhiên:
    + Điểu tra được sự hiểu biết của HS trong trường về sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
    - Vận dụng khoa học tự nhiên:
    + Vận dụng được hiểu biết vê sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân.
    2.2. Năng lực chung
    - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu
    về cấu tạo, chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ; hiện tượng thụ tinh thụ thai, hiện tượng kinh
    nguyệt và các biện pháp tránh thai; Một số bệnh lay qua đường sinh dục và biện pháp bảo vệ sưc
    khỏe vị thành niên.
    - Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn ngữ một
    cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo
    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao
    trong quá trình học tập.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn
    đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
    3. Về phẩm chất
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ sinh
    dục.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
    - Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên:
    - Tranh ảnh đại gia đinh nhiều thế hệ.
    - Tranh ảnh về hệ sinh dục nam và nữ.
    - Phiếu học tập vê chức năng các cơ quan trong hệ sinh dục nam và nữ:
    Hệ sinh dục
    Cơ quan sinh dục chính
    Chức năng
    Hệ sinh dục nam
    Hệ sinh dục nữ
    - Video minh hoạ quá trình thụ tinh và thụ thai ở người.
    - Tranh ảnh minh hoạ chu kì kinh nguyệt, một số phương pháp tránh thai.
    - Video về thực trạng và hậu quả của việc nạo phá thai ở tuổi vị thành niên và hậu quả.
    - Tranh ảnh, video vẽ một số bệnh lầy truyền qua đường sinh dục.
    - Ti vi/máy chiếu để chiếu tranh ảnh/video, bài giảng điện tử.
    2. Học sinh:
    - SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
    - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
    III. Tiến trình dạy học- Tiết 119
    1. Hoạt đống 1: Khởi động
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu tranh đại gia đình nhiều thế hệ.

    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều trải qua quá trình sinh sản. Ở
    người, cơ quan và hệ cơ quan nào đảm nhận vai trò sinh sản?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
    - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
    - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Từ câu trả lời của HS, GV đặt vấn đề cho bài mới
    2. Hoạt động 2: hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Hệ sinh dục
    a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người.
    b. Nội dung: HS quan sát tranh trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm dự kiến
    I. Hệ sinh dục
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    vụ
    - GV chiếu hình 40.1, 40.2.

    - Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS quan sát tranh
    ảnh về hệ sinh dục nam và nữ, đọc thông tin
    trong SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thiện phiếu
    học tập:
    Phiếu học tập
    Cơ quan
    Chức năng
    Hệ sinh dục
    sinh dục
    chính
    Hệ sinh dục
    nam
    Hệ sinh dục
    nữ
    - Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trên kết hợp quan
    sát Hình 40.1 và 40.2 để thực hiện yêu cầu và
    trả lời câu hỏi sau:
    Câu hỏi 1. Trình bày chức năng của các cơ
    quan sinh dục nam và nữ.
    Gv: Đỗ Hoài Bảo

    Tổ KHTN- CN- Tin

    1. Cơ quan sinh dục nam
    - Cơ quan sinh dục ở nam gồm hai tinh hoàn nằm
    trong bìu, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tỉnh, ống đải,
    dương vật.
    - Tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng. Mào tinh là
    nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu
    tạo.
    - Ống dẫn tinh giúp tinh trùng di chuyển đến túi tinh,
    nơi chứa và nuôi dưỡng tinh trùng.
    - Khi phóng tinh, tuyến tiền liệt tiết dịch hoà với tinh
    trùng thành tinh dịch phóng ra ngoài qua ông đãi
    trong dương vật.
    - Tuyến hành tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục.
    2. Cơ quan sinh dục nữ
    - Cơ quan sinh dục ở nữ bao gồm hai buồng trứng
    nằm trong khoang bụng, ống dẫn trứng tử cung và
    âm đạo.
    - Buồng trứng sản sinh ra trứng. Trứng sau khi rụng
    được phễu dẫn trứng hứng và đưa vào ống dẫn trứng,
    tại đây sẽ xảy ra quá trình thụ tinh nếu trứng gặp tinh
    trùng.
    - Tử cung làm nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi phát
    triển.
    - Âm đạo là nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra
    của trẻ khi sinh.
    - Bên cạnh các cơ quan sinh dục nữ còn có tuyến
    sinh dục phụ như tuyến tiền liệt tiết dịch nhờn để bôi
    trơn âm đạo.

    Trường THCS Hàm Phú

    Kế hoạch bài dạy KHTN 8

    2024-2025

    Câu hỏi 2. Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận
    lợi gì cho việc sản sinh tinh trùng?
    - GV yêu cẩu HS trả lời câu hỏi trong SGK
    mục I và có thễ đặt thêm câu hỏi: Em sẽ làm gì
    để chăm sóc, vệ sinh hệ sinh dục của mình?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi đồng
    thời HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu
    học tập và trả lời câu hỏi.
    - GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình
    hoạt động học tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Đại diện các nhóm trình bày kết quả trả lời
    của nhóm.
    - Các nhóm nhận xét về kết quả của các nhóm
    khác, có thể trao đổi chéo giữa các nhóm để
    nhận xét lẫn nhau.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - Học sinh bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh gi...
     
    Gửi ý kiến