![]() |
.***.
MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
|
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC |
Tiết 121

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Hàm Thắng
Ngày gửi: 07h:23' 05-06-2025
Dung lượng: 223.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Hàm Thắng
Ngày gửi: 07h:23' 05-06-2025
Dung lượng: 223.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
Năm học 2024 - 2025
CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
TIẾT 121: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được chức năng của hệ sinh dục,
kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh
dục nam và nữ.
- Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Nêu được khái niệm thụ tinh và
thụ thai, hiện tượng kinh nguyệt, cách phòng tránh thai; Nêu được ý nghĩa
và các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Kể tên được một số bệnh lây
truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách phòng chống các bệnh
đó; Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân; Điều
tra được sự hiểu biết của HS trong trường về sức khỏe sinh sản vị thành
niên.
1.2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
2. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của
bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự
nhiên.
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân
trong gia đình và cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh liên quan đến sinh sản ở người.
- Video quá trình thụ tinh: https://www.youtube.com/watch?
v=IdeOsdCVa6I.
- Video quá trình thụ thai:
https://www.youtube.com/watch?v=tdRIpScHy-s&t=10s (3:22 – 4:50).
- Video về hiện tượng kinh nguyệt:
https://www.youtube.com/watch?v=9buEBTpQ7e8 (0:05 – 2:27).
2. Đối với học sinh:
- SGK khoa học tự nhiên 8.
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Tổ KHTN
Trường
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
tập.
Năm học 2024 - 2025
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi: “Quan sát hình 37.1, cho biết vai trò
của hệ sinh dục nam và hệ sinh dục nữ.”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Hệ sinh dục nam và hệ sinh dục nữ đều có vai trò tiết hormone sinh
dục và thực hiện chức năng sinh sản đảm bảo duy trì nòi giống qua các thế
hệ. Trong đó:
- Vai trò của hệ sinh dục nam: Sản sinh ra tinh trùng và tiết hormone
sinh dục nam.
- Vai trò của hệ sinh dục nữ: Sản xuất trứng, tiết hormone sinh dục nữ
và là nơi diễn ra quá trình thụ tinh, phát triển phôi thai.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm Dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
vụ học tập:
TIẾT 121, 122: BÀI 37. SINH SẢN
-GV cho học sinh trả lời câu hỏi:
Ở NGƯỜI
“Quan sát hình 37.1, cho biết vai trò
của hệ sinh dục nam và hệ sinh dục
nữ.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập:
Học sinh trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận:
viên gọi học sinh trả lời và mời học
sinh khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
Giáo viên nhận xét, kết luận
GV dẫn dắt vào bài: “Vậy tinh trùng
và trứng được hình thành như thế
nào, vì sao ở nữ có hiện tượng kinh
nguyệt? Làm thế nào để bảo vệ sức
khỏe sinh sản? Để trả lời câu hỏi
này chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu Bài 37. Sinh sản ở người.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Cấu tạo và chức năng của hệ sinh dục (10 phút)
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Tổ KHTN
Trường
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
Năm học 2024 - 2025
a) Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ sinh dục, kể tên được các
cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam và nữ.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình 37.2 và 37.3 SGK, tìm
hiểu các cơ quan trong hệ sinh dục nam và nữ. Học sinh quan sát hình ảnh,
thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nêu tên và chức năng của các cơ quan thuộc hệ sinh dục nữ,
hệ sinh dục nam.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2: Lập sơ đồ đường đi của tinh trùng trong hệ sinh dục nam.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1.
Câu 1: Nêu tên và chức năng của các cơ quan thuộc hệ sinh dục nữ, hệ
sinh dục nam.
Hệ sinh dục nữ
Hệ sinh dục nam
Cơ quan Chức năng
Cơ quan Chức năng
- Sản xuất trứng và tiết
Vận chuyển tinh trùng
Buồng
Ống dẫn
hormone sinh dục nữ.
đến túi
trứng
tinh
tinh.
- Có tuyến tiết ra chất nhờn
Tiết dịch màu trắng hòa
mang tính acid giúp giảm
lẫn với
ma sát và ngăn chặn vi
tinh trùng từ túi tinh
Tuyến
Âm đạo khuẩn xâm nhập.
phóng ra
tiền liệt
- Tiếp nhận tinh trùng.
tạo thành tinh dịch.
- Là đường ra của trẻ sơ
sinh.
- Đón trứng.
Tiết dịch nhờn có tác
- Là nơi diễn ra sự thụ tinh.
dụng rửa
- Vận chuyển trứng hoặc
niệu đạo và làm giảm
Ống dẫn
Tuyến
hợp
tính acid
trứng
hành
tử xuống tử cung.
của dịch âm đạo, đảm
bảo sự
sống sót của tinh trùng.
- Tiếp nhận trứng hoặc hợp
Dự trữ tinh trùng, tiết một
Tử cung tử.
Túi tinh
ít
- Nuôi dưỡng phôi thai.
dịch.
- Bảo vệ cơ quan sinh dục. Tinh
Sản xuất tinh trùng và
Âm hộ
hormone sinh dục nam.
hoàn
Mào tinh Nơi tinh trùng phát triển
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Tổ KHTN
Trường
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
Năm học 2024 - 2025
toàn
diện.
Có niệu đạo vừa là đường
Dương
dẫn
vật
nước tiểu vừa là đường
dẫn tinh.
Câu 2: Lập sơ đồ đường đi của tinh trùng trong hệ sinh dục nam.
Tinh hoàn → Mào tinh hoàn → Ống dẫn tinh → Túi tinh → Niệu đạo trong
dương vật.
hoàn
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC
tập:
NĂNG CỦA HỆ SINH DỤC
- Gv chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu HS quan * Hệ sinh dục có chức năng
sát hình 37.2 và 37.3 thảo luận theo nhóm sinh sản, tiết hormone sinh
và hoàn thành Phiếu học tập 1
dục, đảm bảo duy trì nòi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
giống qua các thế hệ.
-HS thảo luận nhóm và hoàn thành câu
1. Cấu tạo và chức năng cơ
phiếu học tập 1
quan sinh dục nữ
-GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, (học hình 37.2 sgk)
hỗ trợ học sinh khi cần.
2. Cấu tạo và chức năng cơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
quan sinh dục nam
thảo luận:
(học hình 37.3 sgk)
GV cho đại diện 2 nhóm báo cáo và 2 nhóm
còn lại nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
GV mời học sinh nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau. Giáo viên
chốt lại kiến thức và đánh giá các nhóm.
2.2. Hiện tượng thụ tinh, thụ thai và kinh nguyệt.( 20 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai, hiện tượng
kinh nguyệt, cách tránh thai.
b) Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình 37.4 và 37.5
để hoàn thành phiếu học tập 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Quan sát hình 37.4 và cho biết chiều di chuyển của hợp tử sau khi
thụ tinh.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……
Câu 2: Sự thụ tinh xảy ra ở đâu? Thai nhi được nuôi dưỡng ở đâu?
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Tổ KHTN
Trường
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
Năm học 2024 - 2025
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……
Câu 3: Quan sát hình 37.5 và giải thích hiện tượng kinh nguyệt.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……
Câu 4: Nêu sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh
nguyệt.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: Quan sát hình 37.4 và cho biết chiều di chuyển của hợp tử sau khi
thụ tinh.
Chiều di chuyển của hợp tử sau khi thụ tinh: Hợp tử được hình thành sau
khi thụ tinh sẽ di chuyển dọc theo ống dẫn trứng hướng về phía tử cung,
đồng thời phân chia tạo thành phôi. Phôi sẽ bám vào lớp niêm mạc tử
cung dày, xốp và chứa nhiều mạch máu để làm tổ và phát triển thành
thai.
Câu 2: Sự thụ tinh xảy ra ở đâu? Thai nhi được nuôi dưỡng ở đâu?
- Sự thụ tinh xảy ra ở ống dẫn trứng, khi tinh trùng gặp trứng vào thời
điểm thích hợp.
- Thai nhi được nuôi dưỡng ở tử cung. Niêm mạc tử cung là nơi phôi bám
vào, hình thành nhau thai để trao đổi chất với cơ thể mẹ giúp phôi thai
phát triển.
Câu 3: Quan sát hình 37.5 và giải thích hiện tượng kinh nguyệt.
Hiện tượng kinh nguyệt: Nếu trứng rụng mà không được thụ tinh thì sau
khoảng 14 ngày kể từ khi rụng trứng, lượng hormone do buồng trứng tiết
ra bị giảm đi. Vì vậy, lớp niêm mạc tử cung bong ra, thoát ra ngoài cùng
máu và dịch nhầy nhờ sự co bóp của tử cung gọi là hiện tượng kinh
nguyệt.
Câu 4: Nêu sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh
nguyệt.
- Ở giai đoạn bắt đầu chu kì kinh nguyệt (khoảng ngày 1 đến ngày 5 của
chu kì), lớp niêm mạc tử cung bị bong ra → lớp niêm mạc tử cung mỏng
dần.
- Ở giai đoạn tiếp theo (khoảng ngày 6 đến ngày 28 của chu kì), lớp niêm
mạc của tử cung bắt đầu dày lên → lớp niêm mạc tử cung dày nhất vào
cuối của chu kì để chuẩn bị cho phôi đến làm tổ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Sản phẩm dự kiến
Tổ KHTN
Trường
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
- GV cho HS đọc thông tin trong SGK,
quan sát hình 37.4 và 37.5 để hoàn
thành phiếu học tập 2.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận
nhóm và hoàn thành phiếu học tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
GV cho đại diện nhóm báo cáo và mời
đại diện nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
GV mời học sinh nhóm khác nhận xét và
bổ sung. Các nhóm đánh giá chéo lẫn
nhau. Giáo viên chốt lại kiến thức và
đánh giá các nhóm.
Năm học 2024 - 2025
II. HIỆN TƯỢNG THỤ TINH,
THỤ THAI VÀ KINH NGUYỆT
1. Hiện tượng thụ tinh và
thụ thai:
Thụ tinh là quá trình kết hợp
của tinh trùng và trứng tạo
thành hợp tử. Hợp tử phân chia
thành phôi, phôi bám vào lớp
niêm mạc tử cung để làm tổ và
phát triển thành thai gọi là sự
thụ thai.
2. Hiện tượng kinh nguyệt:
Lớp niêm mạc tử cung bong ra,
thoát ra ngoài cùng máu và
dịch nhầy nhờ sự co bóp của tử
cung gọi là hiện tượng kinh
nguyệt.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 phút)
a) Mục tiêu: Ghi nhớ lại kiến thức của cả bài. Vận dụng kiến thức đã
học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b) Nội dung: Câu hỏi liên quan đến bảo vệ sức khỏe sinh sản.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao
Câu hỏi: Em lựa chọn biện pháp nào để
nhiệm vụ học tập:
bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên?
- GV cho HS trả lời câu hỏi cá
- Học sinh tự đưa ra câu trả lời dựa theo
nhân.
nhận thức của bản thân.
Em lựa chọn biện pháp nào để - Tham khảo một số biện pháp bảo vệ sức
bảo vệ sức khỏe sinh sản vị khỏe sinh sản của bản thân:
thành niên?
+ Tìm hiểu thông tin về sức khỏe sinh sản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
từ nguồn kiến thức đáng tin cậy.
học tập:
+ Nâng cao sức khỏe, vệ sinh cá nhân và
- Học sinh hoàn thành bài tập
cơ quan sinh dục đúng cách, sinh hoạt
vào vở
điều độ, tập thể dục thường xuyên, chế độ
Bước 3: Báo cáo kết quả
dinh dưỡng hợp lí.
hoạt động và thảo luận:
+ Không sử dụng các chất kích thích,
GV gọi HS bất kỳ trả lời câu hỏi không xem phim ảnh, website không phù
Bước 4: Đánh giá kết quả
hợp.
thực hiện nhiệm vụ học tập: + Có hành vi đúng mực với người khác
GV mời học sinh khác nhận xét
giới, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
và bổ sung
+ Không nên quan hệ tình dục ở độ tuổi
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Tổ KHTN
Trường
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
Năm học 2024 - 2025
GV chốt lại kiến thức và đánh học sinh.
giá, nhận xét các nhóm
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút)
a) Mục tiêu: Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về
sức khỏe sinh sản vị thành niên.
b) Nội dung: Học sinh tiến hành điều tra sự hiểu biết của học sinh
trong trường về sức khỏe sinh sản vị thành niên theo mẫu trang 177 SGK.
c) Sản phẩm: Phiếu điều tra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập:
Phiếu điều tra.
GV yêu cầu HS in phiếu điều tra và
phát cho các bạn trong lớp và tổng
hợp lại các số liệu thu được.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập: Thực hiện theo yêu cầu
của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận:
Phiếu điều tra cho cho giáo viên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Tổ KHTN
Trường
Năm học 2024 - 2025
CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
TIẾT 121: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được chức năng của hệ sinh dục,
kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh
dục nam và nữ.
- Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Nêu được khái niệm thụ tinh và
thụ thai, hiện tượng kinh nguyệt, cách phòng tránh thai; Nêu được ý nghĩa
và các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Kể tên được một số bệnh lây
truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách phòng chống các bệnh
đó; Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân; Điều
tra được sự hiểu biết của HS trong trường về sức khỏe sinh sản vị thành
niên.
1.2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
2. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của
bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự
nhiên.
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân
trong gia đình và cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh liên quan đến sinh sản ở người.
- Video quá trình thụ tinh: https://www.youtube.com/watch?
v=IdeOsdCVa6I.
- Video quá trình thụ thai:
https://www.youtube.com/watch?v=tdRIpScHy-s&t=10s (3:22 – 4:50).
- Video về hiện tượng kinh nguyệt:
https://www.youtube.com/watch?v=9buEBTpQ7e8 (0:05 – 2:27).
2. Đối với học sinh:
- SGK khoa học tự nhiên 8.
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Tổ KHTN
Trường
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
tập.
Năm học 2024 - 2025
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi: “Quan sát hình 37.1, cho biết vai trò
của hệ sinh dục nam và hệ sinh dục nữ.”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Hệ sinh dục nam và hệ sinh dục nữ đều có vai trò tiết hormone sinh
dục và thực hiện chức năng sinh sản đảm bảo duy trì nòi giống qua các thế
hệ. Trong đó:
- Vai trò của hệ sinh dục nam: Sản sinh ra tinh trùng và tiết hormone
sinh dục nam.
- Vai trò của hệ sinh dục nữ: Sản xuất trứng, tiết hormone sinh dục nữ
và là nơi diễn ra quá trình thụ tinh, phát triển phôi thai.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm Dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
vụ học tập:
TIẾT 121, 122: BÀI 37. SINH SẢN
-GV cho học sinh trả lời câu hỏi:
Ở NGƯỜI
“Quan sát hình 37.1, cho biết vai trò
của hệ sinh dục nam và hệ sinh dục
nữ.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập:
Học sinh trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận:
viên gọi học sinh trả lời và mời học
sinh khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
Giáo viên nhận xét, kết luận
GV dẫn dắt vào bài: “Vậy tinh trùng
và trứng được hình thành như thế
nào, vì sao ở nữ có hiện tượng kinh
nguyệt? Làm thế nào để bảo vệ sức
khỏe sinh sản? Để trả lời câu hỏi
này chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu Bài 37. Sinh sản ở người.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Cấu tạo và chức năng của hệ sinh dục (10 phút)
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Tổ KHTN
Trường
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
Năm học 2024 - 2025
a) Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ sinh dục, kể tên được các
cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam và nữ.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình 37.2 và 37.3 SGK, tìm
hiểu các cơ quan trong hệ sinh dục nam và nữ. Học sinh quan sát hình ảnh,
thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nêu tên và chức năng của các cơ quan thuộc hệ sinh dục nữ,
hệ sinh dục nam.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2: Lập sơ đồ đường đi của tinh trùng trong hệ sinh dục nam.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1.
Câu 1: Nêu tên và chức năng của các cơ quan thuộc hệ sinh dục nữ, hệ
sinh dục nam.
Hệ sinh dục nữ
Hệ sinh dục nam
Cơ quan Chức năng
Cơ quan Chức năng
- Sản xuất trứng và tiết
Vận chuyển tinh trùng
Buồng
Ống dẫn
hormone sinh dục nữ.
đến túi
trứng
tinh
tinh.
- Có tuyến tiết ra chất nhờn
Tiết dịch màu trắng hòa
mang tính acid giúp giảm
lẫn với
ma sát và ngăn chặn vi
tinh trùng từ túi tinh
Tuyến
Âm đạo khuẩn xâm nhập.
phóng ra
tiền liệt
- Tiếp nhận tinh trùng.
tạo thành tinh dịch.
- Là đường ra của trẻ sơ
sinh.
- Đón trứng.
Tiết dịch nhờn có tác
- Là nơi diễn ra sự thụ tinh.
dụng rửa
- Vận chuyển trứng hoặc
niệu đạo và làm giảm
Ống dẫn
Tuyến
hợp
tính acid
trứng
hành
tử xuống tử cung.
của dịch âm đạo, đảm
bảo sự
sống sót của tinh trùng.
- Tiếp nhận trứng hoặc hợp
Dự trữ tinh trùng, tiết một
Tử cung tử.
Túi tinh
ít
- Nuôi dưỡng phôi thai.
dịch.
- Bảo vệ cơ quan sinh dục. Tinh
Sản xuất tinh trùng và
Âm hộ
hormone sinh dục nam.
hoàn
Mào tinh Nơi tinh trùng phát triển
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Tổ KHTN
Trường
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
Năm học 2024 - 2025
toàn
diện.
Có niệu đạo vừa là đường
Dương
dẫn
vật
nước tiểu vừa là đường
dẫn tinh.
Câu 2: Lập sơ đồ đường đi của tinh trùng trong hệ sinh dục nam.
Tinh hoàn → Mào tinh hoàn → Ống dẫn tinh → Túi tinh → Niệu đạo trong
dương vật.
hoàn
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC
tập:
NĂNG CỦA HỆ SINH DỤC
- Gv chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu HS quan * Hệ sinh dục có chức năng
sát hình 37.2 và 37.3 thảo luận theo nhóm sinh sản, tiết hormone sinh
và hoàn thành Phiếu học tập 1
dục, đảm bảo duy trì nòi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
giống qua các thế hệ.
-HS thảo luận nhóm và hoàn thành câu
1. Cấu tạo và chức năng cơ
phiếu học tập 1
quan sinh dục nữ
-GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, (học hình 37.2 sgk)
hỗ trợ học sinh khi cần.
2. Cấu tạo và chức năng cơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
quan sinh dục nam
thảo luận:
(học hình 37.3 sgk)
GV cho đại diện 2 nhóm báo cáo và 2 nhóm
còn lại nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
GV mời học sinh nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau. Giáo viên
chốt lại kiến thức và đánh giá các nhóm.
2.2. Hiện tượng thụ tinh, thụ thai và kinh nguyệt.( 20 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai, hiện tượng
kinh nguyệt, cách tránh thai.
b) Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình 37.4 và 37.5
để hoàn thành phiếu học tập 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Quan sát hình 37.4 và cho biết chiều di chuyển của hợp tử sau khi
thụ tinh.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……
Câu 2: Sự thụ tinh xảy ra ở đâu? Thai nhi được nuôi dưỡng ở đâu?
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Tổ KHTN
Trường
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
Năm học 2024 - 2025
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……
Câu 3: Quan sát hình 37.5 và giải thích hiện tượng kinh nguyệt.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……
Câu 4: Nêu sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh
nguyệt.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: Quan sát hình 37.4 và cho biết chiều di chuyển của hợp tử sau khi
thụ tinh.
Chiều di chuyển của hợp tử sau khi thụ tinh: Hợp tử được hình thành sau
khi thụ tinh sẽ di chuyển dọc theo ống dẫn trứng hướng về phía tử cung,
đồng thời phân chia tạo thành phôi. Phôi sẽ bám vào lớp niêm mạc tử
cung dày, xốp và chứa nhiều mạch máu để làm tổ và phát triển thành
thai.
Câu 2: Sự thụ tinh xảy ra ở đâu? Thai nhi được nuôi dưỡng ở đâu?
- Sự thụ tinh xảy ra ở ống dẫn trứng, khi tinh trùng gặp trứng vào thời
điểm thích hợp.
- Thai nhi được nuôi dưỡng ở tử cung. Niêm mạc tử cung là nơi phôi bám
vào, hình thành nhau thai để trao đổi chất với cơ thể mẹ giúp phôi thai
phát triển.
Câu 3: Quan sát hình 37.5 và giải thích hiện tượng kinh nguyệt.
Hiện tượng kinh nguyệt: Nếu trứng rụng mà không được thụ tinh thì sau
khoảng 14 ngày kể từ khi rụng trứng, lượng hormone do buồng trứng tiết
ra bị giảm đi. Vì vậy, lớp niêm mạc tử cung bong ra, thoát ra ngoài cùng
máu và dịch nhầy nhờ sự co bóp của tử cung gọi là hiện tượng kinh
nguyệt.
Câu 4: Nêu sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh
nguyệt.
- Ở giai đoạn bắt đầu chu kì kinh nguyệt (khoảng ngày 1 đến ngày 5 của
chu kì), lớp niêm mạc tử cung bị bong ra → lớp niêm mạc tử cung mỏng
dần.
- Ở giai đoạn tiếp theo (khoảng ngày 6 đến ngày 28 của chu kì), lớp niêm
mạc của tử cung bắt đầu dày lên → lớp niêm mạc tử cung dày nhất vào
cuối của chu kì để chuẩn bị cho phôi đến làm tổ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Sản phẩm dự kiến
Tổ KHTN
Trường
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
- GV cho HS đọc thông tin trong SGK,
quan sát hình 37.4 và 37.5 để hoàn
thành phiếu học tập 2.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận
nhóm và hoàn thành phiếu học tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận:
GV cho đại diện nhóm báo cáo và mời
đại diện nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
GV mời học sinh nhóm khác nhận xét và
bổ sung. Các nhóm đánh giá chéo lẫn
nhau. Giáo viên chốt lại kiến thức và
đánh giá các nhóm.
Năm học 2024 - 2025
II. HIỆN TƯỢNG THỤ TINH,
THỤ THAI VÀ KINH NGUYỆT
1. Hiện tượng thụ tinh và
thụ thai:
Thụ tinh là quá trình kết hợp
của tinh trùng và trứng tạo
thành hợp tử. Hợp tử phân chia
thành phôi, phôi bám vào lớp
niêm mạc tử cung để làm tổ và
phát triển thành thai gọi là sự
thụ thai.
2. Hiện tượng kinh nguyệt:
Lớp niêm mạc tử cung bong ra,
thoát ra ngoài cùng máu và
dịch nhầy nhờ sự co bóp của tử
cung gọi là hiện tượng kinh
nguyệt.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 phút)
a) Mục tiêu: Ghi nhớ lại kiến thức của cả bài. Vận dụng kiến thức đã
học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b) Nội dung: Câu hỏi liên quan đến bảo vệ sức khỏe sinh sản.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao
Câu hỏi: Em lựa chọn biện pháp nào để
nhiệm vụ học tập:
bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên?
- GV cho HS trả lời câu hỏi cá
- Học sinh tự đưa ra câu trả lời dựa theo
nhân.
nhận thức của bản thân.
Em lựa chọn biện pháp nào để - Tham khảo một số biện pháp bảo vệ sức
bảo vệ sức khỏe sinh sản vị khỏe sinh sản của bản thân:
thành niên?
+ Tìm hiểu thông tin về sức khỏe sinh sản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
từ nguồn kiến thức đáng tin cậy.
học tập:
+ Nâng cao sức khỏe, vệ sinh cá nhân và
- Học sinh hoàn thành bài tập
cơ quan sinh dục đúng cách, sinh hoạt
vào vở
điều độ, tập thể dục thường xuyên, chế độ
Bước 3: Báo cáo kết quả
dinh dưỡng hợp lí.
hoạt động và thảo luận:
+ Không sử dụng các chất kích thích,
GV gọi HS bất kỳ trả lời câu hỏi không xem phim ảnh, website không phù
Bước 4: Đánh giá kết quả
hợp.
thực hiện nhiệm vụ học tập: + Có hành vi đúng mực với người khác
GV mời học sinh khác nhận xét
giới, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
và bổ sung
+ Không nên quan hệ tình dục ở độ tuổi
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Tổ KHTN
Trường
Kế hoạch bài dạy chuyên đề
Năm học 2024 - 2025
GV chốt lại kiến thức và đánh học sinh.
giá, nhận xét các nhóm
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút)
a) Mục tiêu: Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về
sức khỏe sinh sản vị thành niên.
b) Nội dung: Học sinh tiến hành điều tra sự hiểu biết của học sinh
trong trường về sức khỏe sinh sản vị thành niên theo mẫu trang 177 SGK.
c) Sản phẩm: Phiếu điều tra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập:
Phiếu điều tra.
GV yêu cầu HS in phiếu điều tra và
phát cho các bạn trong lớp và tổng
hợp lại các số liệu thu được.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập: Thực hiện theo yêu cầu
của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận:
Phiếu điều tra cho cho giáo viên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
GV thể hiện: Lê Thị Thu Vân
THCS Hàm Thắng
Tổ KHTN
Trường
 








Những ý kiến hay !