Cuộcsốngquanhta

http://hamthuanbac.violet.vn/entry/show/entry_id/2781051

Photobucket

Liên Kết Wesite

  - Sống có trách nhiệm  
  - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  
  - "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".  
  - Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.  

Ghé thăm thư viện

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 6 khách và 0 thành viên

    Tư liệu cập nhật

    Dan_y_Gioi_thieu_do_dung_hoc_tap.jpg Video.flv Video.flv Duyen_Chua_No_Hoa__Dung_Khoc_Khi_Nghe_Bai_Hat_Nay_Giap_Bau_Hung_tam_chia_tay_Thay_Thich_Minh_Tue.mp3 FB_IMG_1740623840489.jpg Z6341015265468_b01306dfdb390a281c0de94e6778b8d1.jpg Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Z6324048423336_837321e9ce7b0b5c71fedf7fc9ac0142.jpg Screenshot_20250216_224258.jpg FB_IMG_1739178461185.jpg 4365763413248390867.flv Noi_dung_on_thi_HSG_tinh_mon_Tin.png Chiecluocngachientranhvatinhphutu.jpg Chuyen_de_Thao_luan_nhom_cua_to_KHTNCNTin.jpg Menu.JPG 11.jpg Info.jpg MOV03607.flv DSC01281.jpg

    Thư mục - Tư liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    .***.

    MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC

    Tuần 23

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thông Văn Đá
    Ngày gửi: 20h:45' 05-04-2025
    Dung lượng: 751.5 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    BUỔI SÁNG:
    Tiết 1:

    TUẦN 23
    (Từ ngày 24/02 đến ngày 28/02/2025)
    Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2025

    CHÀO CỜ
    PPCT: 23
    TUẦN 23
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    PPCT: 67
    TỔNG KẾT PHONG TRÀO PHÁT TRIỂN BẢN THÂN.
    *Hoạt động trải nghiệm: Tổng kết phong trào phát triển bản thân.
    A. Yêu cầu cần đạt:
    HS được tham gia tổng kết phong trào “Phát triển bản thân” theo kế hoạch của nhà trường
    B. Cách tiến hành:
    GV tổ chức cho HS tham gia tổng kết phong trào “Phát triển bản thân” theo kế hoạch của
    nhà trường.
    GV nhắc các bạn HS chú ý theo dõi, cổ vũ các tiết mục được trình diễn.
    GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc khi được biểu diễn hoặc xem bạn biểu diễn và những kết
    quả đạt được để phát triển bản thân.
    Nhận xét – tuyên dương.
    C. Kết luận: Việc được tham gia phong trào phát triển bản thân sẽ giúp các em trau dồi các
    kinh nghiệm của bản thân, từ đó giúp các em tự tin phát triển bản thân.
    Tiết: 2,3

    TIẾNG VIỆT
    PPCT: 155,156
    SỰ TÍCH BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY - TIẾT 1,2
    LG TCTV
    SGK/41
    TGDK: 70'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Yêu nước: biết trân trọng những giá trị truyền thống, cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương,
    đất nước từ những điều bình dị trong cuộc sống thường ngày, những cảnh vật xung quanh
    đến những công trình kiến trúc hay những phong tục, tập quán
    Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
    Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
    II. Năng lực:
    1. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    2. Năng lực đặc thù:
    Hỏi – đáp được về một món bánh thường có vào dịp Tết ở quê em hoặc nơi em ở; nêu được
    phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
    Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
    nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
    của bài đọc: Truyện nhằm giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy. Từ đó, rút ra
    được ý nghĩa: Truyện đề cao tinh thần lao động, đề cao vai trò của nghề nông và thể hiện sự
    tôn kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta.
    * Thi kể được về các loại bánh mứt thường thấy trong dịp tết.

    B. Đồ dùng dạy học:
    Giáo viên: Bảng phụ
    Học sinh: Bảng nhóm
    C. Các hoạt động dạy học:
    I. Khởi động: (5')
    (Cá nhân/ Tb)
    HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm “Việt
    Nam quê hương em”
    Gợi ý: Ca ngợi vẻ đẹp cũng như thể hiện tình cảm với quê hương, đất nước, con người Việt
    Nam
    Xem tranh, liên hệ với nội dung khởi động → Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
    GV giới thiệu bài
    II. Khám phá (35')
    Luyện đọc(18')
    Gọi 1 em đọc cả bài.
    GV yêu cầu Hs chia đoạn
    + Đoạn 1: Từ đầu đến “sẽ truyền ngôi cho”.
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến “cha mẹ sinh thành”.
    + Đoạn 3: Tiếp theo đến “gọi là bánh giầy”.
    + Đoạn 4: Còn lại
    HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
    GV dự kiến từ khó: bánh giầy, nô nức
    GV dự kiến câu khó:
    Chàng chọn gạo nếp thật ngon/ làm bánh vuông để tượng hình Đất, lấy lá xanh bọc ở
    ngoài/ và đặt nhân ở trong ruột bánh.//;
    Kể từ đó, mỗi khi đến tết Nguyên đán, người dân đều làm bánh chưng và bánh giầy/
    để dâng cúng Trời/ Đất, tổ tiên.//;…
    *TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn, ngắt nghỉ đúng câu khó.
    HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
    GV dự kiến từ khó hiểu: của ngon vật lạ (những thứ ngon và quý hiếm), sinh thành
    (sinh ra và nuôi nấng, dạy dỗ thành người),…
    GV chốt đưa vào văn cảnh
    GV đọc mẫu toàn bài.
    *Luyện đọc hiểu (17')
    Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
    KL: Hùng Vương thứ sáu chọn người nối ngôi bằng cách ra điều kiện ai tìm được món ăn
    ngon nhất, có ý nghĩa nhất để cúng Trời Đất, tổ tiên sẽ được truyền ngôi.
    Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
    KL: Các hoàng tử đua nhau tìm kiếm của ngon vật lạ dâng lên vua cha để nhà vua hài lòng
    và truyền ngôi cho mình.
    Câu 3: Nhóm / Trình bày
    KL: • Giấc mơ của Lang Liêu: Lang Liêu mơ thấy vị thần hướng dẫn làm hai loại bánh từ
    gạo nếp, bánh hình tròn tượng trưng cho Trời, bánh hình vuông tượng trưng cho Đất. Sau
    đó, lấy lá bọc bên ngoài, đặt nhân trong ruột bánh, để tượng hình cha mẹ sinh thành.
    • Việc Lang Liêu làm sau khi tỉnh dậy: Chàng chọn gạo nếp thật ngon làm bánh
    vuông để tượng hình Đất, lấy lá xanh bọc ở ngoài và đặt nhân ở trong ruột bánh, đem nấu

    chín và đặt tên là bánh chưng. Sau đó chàng lại giã xôi làm bánh tròn, để tượng hình Trời,
    gọi là bánh giầy.
    Câu 4: Nhóm / Trình bày
    KL: Vua quyết định truyền ngôi cho Lang Liêu vì hai loại bánh của chàng ngon, lại có ý
    nghĩa (bánh hình tròn và hình vuông tượng hình Trời và Đất → đề cao tinh thần lao động, đề
    cao vai trò của nghề nông và thể hiện sự tôn kính Trời, Đất, tổ tiên).
    Câu 5: cá nhân/TB
    KL: Truyện nhằm giải thích về nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy; truyền thống làm bánh để
    dâng cúng, tưởng nhớ tổ tiên trong dịp Tết,…
    ND: Truyện đề cao tinh thần lao động, đề cao vai trò của nghề nông và thể hiện sự tôn kính
    Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta.
    III. Luyện tập -Thực hành (25')
    Luyện đọc diễn cảm
    GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài.
    HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
    HS chọn đoạn mình thích và đọc diễn cảm, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
    Nhận xét, tuyên dương.
    IV. Vận dụng (5')
    GV tổ chức cho HS thi kể về các loại bánh mứt thường thấy trong dịp tết.
    Nhận xét tiết học và dặn dò.
    Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
    Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
    D. Điều chỉnh, bổ sung
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    Tiết: 4

    TOÁN
    PPCT: 111
    CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - TIẾT 2
    SGK/ 24
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
    Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. Năng lực:
    1. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để nắm được cách thực
    hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
    tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    2. Năng lực đặc thù:
    HS thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
    B. Đồ dùng dạy học:
    GV: Bảng phụ
    HS: Bảng nhóm

    C. Các hoạt động dạy và học:
    I. Khởi động: (5')
    HS chơi Rung chuông vàng, thực hiện các phép tính vào bảng con. Bạn nào làm đúng tới
    phép tính cuối cùng thì thắng cuộc.

    HS nghe GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài.
    GV giới thiệu bài
    II. Luyện tập - thực hành (27')
    Bài 1/VBT/31
    Cá nhân/Tb
    Đa:

    Bài 2/VBT/31
    Nhóm đôi/TB
    ĐA:

    Bài 3/VBT/32
    Nhóm/TDXB

    Đa:

    Bài 4/VBT/32
    Nhóm/Tb
    ĐA:

    III. Vận dụng: (3')
    Nhận xét tiết học và dặn dò.
    Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
    Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
    D. Điều chỉnh, bổ sung
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    BUỔI CHIỀU:
    Tiết 1

    TIẾNG VIỆT
    LTVC: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
    LGTCTV

    PPCT: 157

    SGK/34
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
    Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
    Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
    II. Năng lực:
    1. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ và tự học: Biết cách sử dụng câu

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
    nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
    dụng đọc hiểu trong thực tế.
    2. Năng lực đặc thù:
    Xác định được vị ngữ trong câu; tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ cho trước; đặt được
    câu có vị ngữ theo yêu cầu.
    * Tham gia tốt chơi trò chơi “ Truyền điện” để đặt câu.
    B. Đồ dùng dạy học:
    GV: Bảng phụ.
    HS: Bảng nhóm
    C. Các hoạt động dạy và học:
    I. Khởi động (5')
    HS chơi trò chơi: Vị ngữ của tớ đâu?
    Cách chơi: Ở mỗi lượt chơi, GV đưa ra 1 chủ ngữ và 3 vị ngữ, nhiệm vụ của HS là tìm ra vị
    ngữ phù hợp.

    HS nghe GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài mới
    II. Luyện tập - Thực hành: (25')
    1. Xác định vị ngữ trong câu
    Bài 1/ VBT/28:
    Cá nhân/ Trình bày
    ĐA:
    a. là bạn của bà con nông dân → Giới thiệu về “Chim sâu”
    b. long lanh trên phiến lá → Nêu trạng thái của “Giọt sương”.
    c. chơi trò chơi Mèo đuổi chuột → Nêu hoạt động của “chúng em”.
    d. đỏ thẫm → Nêu đặc điểm của “Những chùm thảo quả đã chín”.
    Bài 2/ VBT/28: Tìm vị ngữ phù hợp thay cho
    Nhóm/ Trình bày
    ĐA: VD
    a. Hồ Gươm là một địa điểm du lịch nổi tiếng của Thủ đô Hà Nội/ là một thắng cảnh của Hà
    Nội/...
    b. Những cây liễu bung nở những nhành hoa đỏ thắm/ rủ bóng tha thướt ở ven hồ/...

    c. Đàn chim gáy bay lượn trên các ngọn tre/ sà xuống những thửa ruộng vừa gặt xong/...
    d. Những tia nắng sớm khẽ len lỏi qua các tán cây xanh mướt/ tinh nghịch nhảy nhót trên
    cành lá/...
    Bài 3/ VBT/29:
    Cá nhân/ Trình bày
    HS tự phát huy khả năng đặt câu.
    *TCTV: Rèn cho học sinh dùng đúng từ để đặt câu.
    III. Vận dụng (5')
    GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Truyền điện” để đặt câu.
    Nhận xét tiết học và dặn dò.
    Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
    Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
    D. Điều chỉnh, bổ sung
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    Tiết: 2

    KHOA HỌC
    PPCT: 45
    CÁC NHÓM CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN - TIẾT 2
    SGK/ 89
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Chăm chỉ: Chịu khó quan sát, tìm hiểu bài.
    Nhân ái: Biết giúp đỡ lẫn nhau học tập.
    Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. Năng lực:
    1. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu bài.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động
    của bản thân trong nhóm.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được các nhóm chất dinh dưỡng đối với
    cơ thể.
    2. Năng lực đặc thù:
    Kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
    Nêu được vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng đối với cơ thể.
    *Kể tên một số món ăn em biết và nêu tên nhóm chất có trong thức ăn đó.
    *QCN: Quyền được chăm sóc nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ. (Liên hệ)
    B. Đồ dùng dạy học:
    GV: Phiếu học tập, tranh ảnh
    HS: Bảng nhóm
    C. Các hoạt động dạy học:
    I. Khởi động: (5')
    GV tổ chức cho HS thi đua trả lời câu hỏi: Đố em, trong thức ăn có chứa các nhóm chất
    dinh dưỡng nào?
    Gợi ý:
    Vi - ta - min và chất khoáng.
    Chất đạm.

    Chất béo.
    Chất bột đường.
    HS trả lời cá nhân.
    GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
    II. Khám phá: (15')
    1. Tìm hiểu về vi-ta-min, chất khoáng và vai trò của chúng đối với cơ thể
    Quan sát/ Nhóm 2/Học hợp tác
    YC HS quan sát và đọc các thông tin ở các hình 5a, 5b, 5c, 5d (SGK, trang 89).
    GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và hoàn thành các nhiệm vụ
    sau:
    Kể tên các thức ăn giàu vi-ta-min và chất khoáng có trong hình.
    Nói về vai trò của vi-ta-min và chất khoáng đối với cơ thể.
    Kể thêm một số thức ăn giàu vi-ta-min và chất khoáng mà em biết hoặc gia đình
    thường sử dụng.
    Gợi ý:
    Những thức ăn giàu vi-ta-min và chất khoáng như: hoa quả tươi, rau xanh, cua, sữa tươi,…
    Vi-ta-min và chất khoáng có vai trò giúp cơ thể khoẻ mạnh, phòng chống bệnh tật.
    2 – 3 cặp HS chia sẻ trước lớp, nhận xét lẫn nhau.
    GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng, lưu loát và kể được thêm nhiều tên thức ăn
    giàu vi-ta-min và chất khoáng.
    GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
    * Kết luận: Vi-ta-min và chất khoáng rất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể, giúp
    cơ thể hoạt động tốt và khoẻ mạnh.
    *QCN: Vì sao chúng ta nên ăn kết hợp nhiều loại thức ăn khác nhau? Việc ăn đầy đủ các
    nhóm chất dinh dưỡng có tác dụng gì?
    Mời 2-3 HS tra lời theo hiểu biết
    GV chốt: Chúng ta nên ăn kết hợp nhiều loại thức ăn khác nhau để cung cấp đầy đủ các chất
    dinh dưỡng, giúp cho cơ thể phát triển đầy đủ cả về thể chất và tinh thần => Quyền chăm sóc
    nuôi dưỡng để phát triển thể chất, tinh thần.
    2. Tìm các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất
    khoáng
    Nhóm lớn/Học hợp tác
    GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A4 hoặc A3 và yêu
    cầu HS vẽ, viết tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường; chất đạm; chất béo; vi-tamin và chất khoáng theo từng cột hoặc theo sự sáng tạo của từng nhóm.
    GV tổ chức thi đua giữa các nhóm, nhóm nào viết, vẽ được nhiều thức ăn chứa nhiều
    chất bột đường; chất đạm; chất béo; vi-ta-min và chất khoáng nhanh nhất, đúng nhất là
    nhóm thắng cuộc.
    GV chọn 2 - 3 nhóm có sản phẩm tốt nhất treo lên bảng, mời đại diện lên giới thiệu
    sản phẩm của nhóm mình.
    GV mời một số HS nhận xét.
    GV và khen ngợi các nhóm hoàn thành tốt và hướng dẫn HS rút ra kết luận.
    * Kết luận: Có rất nhiều thức ăn giàu các nhóm chất dinh dưỡng xung quanh chúng ta,
    chúng rất đa dạng và phong phú.
    III. Luyện tập - Thực hành: (10')
    Sắp xếp các thực phẩm vào các nhóm chất dinh dưỡng

    Nhóm lớn/Học hợp tác
    GV chuẩn bị bốn thùng có nhãn: “Nhóm chứa nhiều chất bột đường”, “Nhóm chứa nhiều
    chất đạm”, “Nhóm chứa nhiều chất béo”, “Nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng” và
    các thẻ từ có tên thức ăn như gợi ý (SGK, trang 90).
    GV tổ chức cho các nhóm HS thi đua sắp xếp các thẻ từ có tên thức ăn vào bốn thùng sao
    cho phù hợp. Bạn thứ nhất đặt tên thức ăn vào thùng xong về chỗ thì bạn tiếp theo trong
    nhóm mới được lên. Cứ làm tuần tự như vậy cho đến hết thẻ chữ.
    Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là nhóm thắng cuộc.
    GV tuyên dương nhóm thắng cuộc và nhắc lại nội dung về bốn nhóm chất dinh dưỡng có
    trong thức ăn đồng thời lồng ghép giáo dục HS cần ăn uống đủ bốn nhóm chất để giúp cơ
    thể khoẻ mạnh.
    * Kết luận: Cần quan sát và phân loại các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn hằng
    ngày, từ đó có chế độ ăn uống khoa học.
    GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá trong bài: “Các nhóm chất dinh dưỡng – Chất bột
    đường – Chất béo – Chất đạm – Vi-ta-min và chất khoáng”.
    IV. Vận dụng: (5')
    Cá nhân
    Kể tên một số món ăn em biết và nêu tên nhóm chất có trong thức ăn đó.
    Nhận xét tiết học và dặn dò.
    Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
    Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
    D. Điều chỉnh, bổ sung:
    ……………………………………………………………………………………………...
    ……………………………………………………………………………………………...
    ______________________________________
    Tiết: 3
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    PPCT: 68
    THỰC HÀNH LẬP SƠ ĐỒ TƯ DUY, RÈN LUYỆN THÓI QUEN TƯ DUY KHOA
    HỌC. THỰC HÀNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    SGK/ 62
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Nhân ái: Yêu quý bạn bè.
    Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập.
    Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công
    II. Năng lực:
    1. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ, tự học: Tự rèn thói quen tư duy khoa học.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ được kinh nghiệm và sự tiến bộ của em trong việc
    thực hiện nền nếp sinh hoạt và tư duy khoa học.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có thói quen tư duy khoa học khi giải quyết vấn đề.
    2. Năng lực đặc thù:
    Thực hiện được nền nếp sinh hoạt.
    Bước đầu hình thành được thói quen tư duy khoa học.
    Tự lực thực hiện được nhiệm vụ của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
    * Chia sẻ trải nghiệm của bản thân.
    B. Đồ dùng dạy học:

    GV: Bảng phụ.
    HS: Bảng nhóm
    C. Các hoạt động dạy và học:
    I. Khởi động: (5')
    HS chia sẻ những việc làm tốt của em khi ở nhà và ở trường.
    GV dẫn vào bài.
    II. Luyện tập - Thực hành: (25')
    1. Thực hành lập sơ đồ tư duy, rèn thói quen tư duy khoa học
    Nhóm lớn/Học hợp tác
    GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 của hoạt động 5 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang
    62 và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS.
    GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và chọn nội dung để lập sơ đồ tư duy rèn thói
    quen tư duy khoa học trong học tập. HS dựa vào nội dung các môn học trong SGK để lập sơ
    đồ tư duy theo yêu cầu nhiệm vụ 1.
    GV tổ chức cho đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, chỉnh sửa.
    GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 2 của hoạt động 5 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang
    63 và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS.
    GV tiếp tục cho HS làm việc nhóm, đọc gợi ý trong SGK và dựa vào ý kiến thống nhất của
    nhóm để cùng lập sơ đồ tư duy về một nội dung học tập. Các nhóm có thể vẽ và trang trí
    thêm cho đẹp. GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
    GV tổ chức cho các nhóm trình diễn sản phẩm theo kĩ thuật phòng tranh. Đại diện các nhóm
    chia sẻ về nội dung theo sơ đồ đã lập, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    GV tổng kết, nhận xét sản phẩm của các nhóm, tuyên dương các nhóm có ý tưởng sáng tạo.
    2. Thực hành giải quyết vấn đề rèn thói quen tư duy khoa học
    Nhóm lớn/Học hợp tác
    GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt động 6 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 63.
    GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (mỗi nhóm 4 – 6 HS) và phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy
    A0. Các nhóm thảo luận để chọn một vấn đề trong học tập mà nhóm mình cần giải quyết và
    thực hành giải quyết vấn đề đó theo các bước.
    GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình, nêu lí do đề xuất cách giải
    quyết. Các nhóm khác xem xét, đặt câu hỏi và góp ý hoàn thiện cho nhóm bạn. GV tổ chức
    cho các nhóm đi tham quan sản phẩm của nhau để học tập.
    GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
    III. Vận dụng: (5')
    GV mời HS nhắc lại điều chúng ta đã cùng chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học.
    Nhận xét, tuyên dương.
    Nhận xét tiết học và dặn dò.
    Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
    Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
    D. Điều chỉnh bổ sung:
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................

    BUỔI SÁNG

    Thứ ba ngày 25 tháng 02 năm 2025

    Tiết 1

    TIẾNG VIỆT
    PPCT: 158
    VIẾT: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
    LGTCTV
    SGK/ 43
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất.
    Yêu nước: Yêu thiên nhiên
    Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ hoàn thành dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối.
    Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
    II. Năng lực:
    1. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác trong việc học, tự tìm ý để viết dàn ý cho bài văn miêu tả
    cây cối.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
    nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối.
    2. Năng lực đặc thù:
    Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối (cây hoa).
    * Kể được tên một số loại bánh theo yêu cầu; nói được 1 - 2 câu về loại bánh em thích.
    B. Đồ dùng dạy học:
    GV: Bảng phụ.
    HS: Bảng nhóm
    C. Các hoạt động dạy và học:
    I. Khởi động: (5')
    HS hát bài hát về cây cối.
    GV giới thiệu bài.
    II. Luyện tập - thực hành: (25')
    1. Tìm hiểu đề bài
    Cá nhân
    HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
    Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: miêu tả cây cối.)
    Đề bài yêu cầu tả loài cây nào? (Đáp án: cây hoa.)
    2. Lập dàn ý cho bài văn tả một cây hoa em thích
    Cá nhân
    HS xác định yêu cầu của BT 1.
    HS có thể kết hợp quan sát một số tranh, ảnh của các loài hoa, đọc lại những ghi chép ở BT
    2 tr. 40 (Tiếng Việt 4, tập hai), lập dàn ý bằng cách ghi các từ ngữ, hình ảnh. Khuyến khích
    HS ghi chép dưới dạng sơ đồ đơn giản.
    HS chia sẻ dàn ý đã lập trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh dàn ý.
    1 – 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
    HS nghe bạn và GV nhận xét.
    *TCTV: Rèn cho học sinh dùng đúng từ để viết được dàn ý cho bài văn tả một cây hoa.
    3. Chỉnh sửa dàn ý
    Cá nhân
    HS xác định yêu cầu của BT 2.

    HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thêm vào dàn ý đã lập từ ngữ gợi tả,
    hình ảnh so sánh, hình ảnh nhân hoá,…
    1 - 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
    HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
    III. Vận dụng: (5')
    HS được thi kể tên một số loại bánh. Nói được 1 – 2 câu về một loại bánh yêu thích.
    Nhóm
    HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Thi kể tên một số loại bánh.
    HS chơi trò chơi Tiếp sức để kể tên các loại bánh theo yêu cầu
    Gợi ý:
    a. bánh hấp, bánh rán, bánh tráng,…
    b. bánh phồng, bánh gối, bánh quai chèo, bánh tai heo,…
    c. bánh tôm, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh bột lọc, bánh đậu xanh,…
    HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Nói 1 – 2 câu về một loại bánh em thích.
    HS lần lượt nói cho nhau nghe về loại bánh yêu thích.
    Gợi ý: HS nói về hương vị, màu sắc, hình dáng, đặc điểm nổi bật của loại bánh đó,…
    GV dặn dò.
    Nhận xét tiết học và dặn dò.
    Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
    Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
    D. Điều chỉnh, bổ sung
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    Tiết: 4

    TOÁN
    PPCT: 112
    CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - TIẾT 3
    SGK/24
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
    Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. Năng lực:
    1. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để nắm được cách thực
    hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
    tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    2. Năng lực đặc thù:
    HS thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
    Vận dụng vào tính giá trị của biểu thức, tìm thành phần trong phép tính.
    B. Đồ dùng dạy học:
    GV: Bảng phụ
    HS: Bảng nhóm
    C. Các hoạt động dạy và học:

    I. Khởi động: (5')
    HS chơi trò chơi Người tiêu dùng thông thái, giải quyết tình huống sau:

    HS nào đưa ra đáp án đúng và nhanh nhất, giải thích được vì sao thì đạt danh hiệu Người
    tiêu dùng thông thái.
    HS nghe GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài.
    GV giới thiệu bài
    II. Luyện tập thực hành (27')
    Bài 1/VBT/33
    Cá nhân/Tb
    Đa:
    Số bị chia
    5 555
    850
    4 328
    22 459
    Số chia
    44
    25
    72
    37
    Thương
    126
    34
    60
    607

    11
    0
    8
    0
    Bài 2/VBT/33
    Nhóm đôi/TB
    ĐA:
    a) 4 500 : 90 : 25 = 50 : 25 = 2
    b) 840 : (3 × 4) = 840 : 12 = 70
    c) 682 + 96 : 12 = 682 + 8 = 690
    d) 2 784 : 24 – 16 = 116 – 16 = 100
    Bài 3/VBT/34
    Nhóm/TDXB
    Đa:
    a) …….. × 45 = 2 025
    2 025 : 45 = 45
    Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 45
    b) ……. : 17 = 180
    180 × 17 = 3 060
    Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 3 060
    c) 288 : …… = 24
    288 : 24 = 12
    Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 12

    Bài 4/VBT/34
    Nhóm/Tb
    ĐA:
    Ta có 18 045 : 45 = 401
    Chọn B
    III. Vận dụng: (3')
    Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
    Nêu cảm xúc qua tiết học
    Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
    D. Điều chỉnh, bổ sung
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    Tiết 3, 4:
    BUỔI CHIỀU
    Tiết 1

    Thầy Xanh dạy
    TIẾNG VIỆT
    ĐỌC: ĐỘC ĐÁO THÁP CHĂM
    LGTCTV

    PPCT: 159

    SGK/ 44
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất.
    Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
    Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
    II. Năng lực:
    1. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    2. Năng lực đặc thù:
    Trao đổi được với bạn về đặc điểm nổi bật của công trình kiến trúc trong các bức ảnh; nêu
    được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
    Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
    hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cung cấp thông tin về kiến trúc, ca ngợi
    vẻ đẹp độc đáo của tháp Chăm Pô Klông Ga-rai, từ đó biết quý trọng, giữ gìn các di tích,
    các công trình kiến trúc lịch sử.
    *Kể được một vài cảnh đẹp hoặc công trình kiến trúc khác mà em biết
    B. Đồ dùng dạy học:
    GV: Bảng phụ.
    HS: Bảng nhóm
    C. Các hoạt động dạy và học:
    I. Khởi động (5')
    (Cá nhân/ Tb)

    HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về những điều em quan sát được về đặc điểm nổi
    bật của công trình kiến trúc trong các bức ảnh
    Gợi ý: Tháp Bút – ngọn tháp cao, trên đỉnh là hình ngòi bút; Nhà rông – mái nhà cao, giống
    như hình lưỡi rìu vươn lên bầu trời; Toà nhà búp sen – toà nhà cao chót vót, tựa như hình
    búp sen)
    HS trao đổi, hs nx, GV giới thiệu bài mới
    II. Khám phá (15')
    Luyện đọc (8')
    Gọi 1 em đọc cả bài.
    GV yêu cầu Hs chia đoạn:
    HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
    GV dự kiến từ khó: Pô Klông Ga-rai, đỏ sẫm,…
    GV dự kiến câu khó: Tháp Lửa nằm ở phía nam,/ có kiến trúc đặc trưng/ của những ngôi nhà
    truyền thống/ của người Chăm/ với hai mái cong cong hình chiếc thuyền.//;
    Trong ba ngày diễn ra lễ hội,/ du khách đến thăm Tháp Chăm được thưởng thức những
    điệu múa quạt,/ vũ điệu Si-va của các cô gái/ và rất nhiều hoạt động truyền thống khác.//;…
    *TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó.
    HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
    GV dự kiến từ khó hiểu (Nối nghĩa đúng điêu khắc (loại hình nghệ thuật thể hiện hoặc gợi tả
    sự vật bằng cách sử dụng những chất liệu như đất, đá, gỗ, kim loại,... để tạo thành những
    hình thù nhất định), chạm trổ (chạm để trang trí), quần thể (nghĩa trong bài: tổ hợp kiến trúc
    không gian thống nhất, gồm nhà cửa, công trình, tượng đài,…),...
    GV chốt đưa vào văn cảnh
    GV đọc mẫu toàn bài.
    Luyện đọc hiểu (7')
    Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
    KL: Tháp Chăm Pô Klông Ga-rai nằm ở thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh
    Thuận.
    Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
    KL: • Tháp Cổng: hai cửa thông nhau theo trục đông – tây, được chạm trổ những hoa văn
    hết sức tỉ mỉ.
    • Tháp Lửa: có kiến trúc đặc trưng của những ngôi nhà truyền thống của người Chăm với hai
    mái ngói cong cong hình chiếc thuyền.
    • Tháp Chính: cao hơn 20 mét, thiết kế nhiều tầng, các góc được gắn tượng đá thú và biểu
    tượng lửa.
    Câu 3: Nhóm / Trình bày
    KL: Trong lễ hội Ka-tê, du khách được trải nghiệm những nét văn hoá, nghệ thuật đặc sắc:
    Thưởng thức những điệu múa quạt, vũ điệu Si-va và rất nhiều hoạt động truyền thống khác.
    Câu 4: Cá nhân / Trình bày
    KL: Nói Tháp Chăm là một “công trình kiến trúc, nghệ thuật, điêu khắc độc đáo của người
    Chăm” vì tháp mang vẻ đẹp độc đáo, riêng biệt; là đỉnh cao của nghệ thuật kiến trúc và điêu
    khắc của người Chăm,….
    Nội dung của bài đọc: : Cung cấp thông tin về kiến trúc, ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của tháp
    Chăm Pô Klông Ga-rai, từ đó biết quý trọng, giữ gìn các di tích, các công trình kiến trúc lịch
    sử.
    III. Luyện tập - Thực hành: (10')

    Đọc diễn cảm
    GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
    HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
    Đọc diễn cảm đoạn 3, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
    Nhận xét, tuyên dương.
    IV. Vận dụng (5')
    GV tổ chức cho Hs kể một vài cảnh đẹp hoặc công trình kiến trúc khác mà em biết (Chùa
    Một Cột, Kinh Thành Huế,...)
    Giáo dục Hs về tình yêu quê hương đất nước. Ý thức bảo vệ giữ gìn cảnh đẹp đất nước
    Nhận xét tiết học và dặn dò.
    Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
    Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
    D. Điều chỉnh, bổ sung
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    Tiết 2

    TOÁN
    CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - TIẾT 4

    PPCT: 113

    SGK/25
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    Chăm chỉ: Chăm chỉ rèn làm toán
    Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. Năng lực:
    1. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, phát biểu trước lớp.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và hoàn
    thành yêu cầu các bài toán.
    2. Năng lực đặc thù:
    HS thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
    Vận dụng vào tính giá trị của biểu thức, tìm thành phần trong phép tính.
    * Thực hiện phần Vui học, Thử thách.
    B. Đồ dùng dạy học:
    GV: Bảng phụ
    HS: Bảng nhóm
    C. Các hoạt động dạy và học:
    I. Khởi động: (5')
    HS làm bảng con: 93:31
    705:20
    GV giới thiệu vào bài.
    II. Luyện tập - Thực hành: (20')
    Bài 5/34VBT:
    Nhóm lớn/KT phòng tranh
    Lời giải chi tiết:

    Bài 6/34VBT:
    Cá nhân
    Lời giải chi tiết:

    Bài giải
    Chiều dài khu vườn là:
    4 050 : 45 = 90 (m)
    Chu vi khu vườn là:
    (90 + 45) × 2 = 270 (m)
    Đáp số: 270 m

    Bài giải
    Cửa hàng đó đã nhập về tất cả số quả trứng gà và trứng vịt là:
    8 190 + 6 000 = 14 190 (quả)
    Cửa hàng đó đã nhập về tất cả số vỉ trứng là
    14 190 : 30 = 473 (vỉ)
    Đáp số: 473 vỉ

    III. Vận dụng: (10')
    * Vui học
    Nhóm 2
    - HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu: Số?
    - Sửa bài, khuyến khích HS thao tác trên hình vẽ để đếm số khoảng cách
    34 × 5 = 170
    Đoạn đường dài 170 m.
    → GV giới thiệu bài toán trồng cây qua hình ảnh cụ thể:
    Chiều dài đoạn đường = Khoảng cách giữa hai cây × Số khoảng cách
    → Số khoảng cách = Chiều dài đoạn đường : Khoảng cách giữa hai cây
    → Số cây tính bằng cách nào?
    → Dựa vào hình vẽ:
    Trồng cây ở cả hai đầu đường thì:
    Số cây = Số khoảng cách + 1
    * Thử thách
    Nhóm 2
    - HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu: Số?
    - Sửa bài, khuyến khích HS nói cách tính
    → Trồng cây ở cả hai đầu đường thì: số cây = số khoảng cách + 1
    (646 : 34) + 1 = 20
    Có 20 cột đèn trên đoạn đường đó.
    Nhận xét, tuyên dương.
    Nhận xét tiết học và dặn dò.
    Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
    Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
    D. Điều chỉnh, bổ sung
    ………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………….
    Tiết: 3

    KHOA HỌC

    PPCT: 46

    GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN - TIẾT 1
    SGK/ 91
    TGDK: 35'
    A. Yêu cầu cần đạt:
    I. Phẩm chất:
    Chăm chỉ: Chịu khó quan sát, tìm hiểu bài.
    Nhân ái: Biết giúp đỡ lẫn nhau học tập.
    Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. Năng lực:
    1. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu bài.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động
    của bản thân trong nhóm.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được giá trị dinh dưỡng có trong thức ăn.
    2. Năng lực đặc thù:
    Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và
    năng lượng ở mức ...
     
    Gửi ý kiến