Cuộcsốngquanhta

http://hamthuanbac.violet.vn/entry/show/entry_id/2781051

Photobucket

Liên Kết Wesite

  - Sống có trách nhiệm  
  - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  
  - "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".  
  - Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.  

Ghé thăm thư viện

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 1 khách và 0 thành viên

    Tư liệu cập nhật

    Dan_y_Gioi_thieu_do_dung_hoc_tap.jpg Video.flv Video.flv Duyen_Chua_No_Hoa__Dung_Khoc_Khi_Nghe_Bai_Hat_Nay_Giap_Bau_Hung_tam_chia_tay_Thay_Thich_Minh_Tue.mp3 FB_IMG_1740623840489.jpg Z6341015265468_b01306dfdb390a281c0de94e6778b8d1.jpg Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Z6324048423336_837321e9ce7b0b5c71fedf7fc9ac0142.jpg Screenshot_20250216_224258.jpg FB_IMG_1739178461185.jpg 4365763413248390867.flv Noi_dung_on_thi_HSG_tinh_mon_Tin.png Chiecluocngachientranhvatinhphutu.jpg Chuyen_de_Thao_luan_nhom_cua_to_KHTNCNTin.jpg Menu.JPG 11.jpg Info.jpg MOV03607.flv DSC01281.jpg

    Thư mục - Tư liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    .***.

    MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC

    Bài 1. Văn bản 2 Nhớ đồng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Quốc Toàn
    Ngày gửi: 15h:22' 03-03-2025
    Dung lượng: 32.8 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    KHBD Ngữ văn 8

    Năm học: 2024 – 2025

    TIẾT 3: VĂN BẢN 2. NHỚ ĐỒNG
    Tố Hữu
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
    - HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
    - Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
    - Học sinh nêu được thông điệp rút ra từ văn bản
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
    tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nhớ đồng
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về cảnh sắc, con người được gợi tả
    trong Nhớ đồng
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
    bản
    3. Phẩm chất:
    - Yêu quê hương, đất nước
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
    học bài, vở ghi.
    Trường THCS Hàm Trí

    Tổ: KHXH

    Người soạn: Trần Quốc Toàn

    1

    KHBD Ngữ văn 8

    Năm học: 2024 – 2025

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Nhớ đồng
    b. Nội dung: GV đặt câu hỏi phát vấn
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về vùng đất hoặc con người đã để lại trong em ấn tượng sâu
    sắc
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi: “Vùng đất hoặc con người nào đã để lại trong em ấn tượng sâu đậm”
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tham gia chia sẻ cảm nhận
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Nhớ đồng
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
    thông tin tác giả, tác phẩm “Nhớ đồng”
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác
    giả, tác phẩm Nhớ đồng
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Tìm hiểu chung
    tập

    1. Tác giả:

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - Tố Hữu (1920 – 2002), tên khai sinh là Nguyễn
    Trường THCS Hàm Trí

    Tổ: KHXH

    Người soạn: Trần Quốc Toàn

    2

    KHBD Ngữ văn 8

    Năm học: 2024 – 2025

    SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm.

    Kim Thành.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - Thời thơ ấu: Sinh ra và lớn lên trong gia đình

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Nho học ở Huế, vùng đất cố đô thơ mộng còn lưu
    tập

    giữ nhiều nét văn hóa dân gian.

    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày.

    - Thời thanh niên: Sớm giác ngộ cách mạng, hăng

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và say hoạt động và đấu tranh cách mạng, trải qua
    thảo luận hoạt động và thảo luận

    nhiều lần tù ngục.

    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả - Nghệ thuật thơ Tố Hữu thể hiện ở phong cách
    lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần trữ tình chính trị, đậm đà tính dân tộc.
    thiết).

    2. Tác phẩm

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện a. Xuất xứ
    nhiệm vụ học tập

    Bài thơ nằm trong phần Xiềng xích của tập

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    thơ Từ ấy.
    Bài thơ được viết chính thức vào tháng 7 – 1939.
    b. Thể loại: thơ bảy chữ
    c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
    d. Bố cục: 3 phần
    - Phần 1 (Từ đầu đến thiệt thà): Nỗi nhớ da diết
    cuộc sống bên ngoài nhà tù.
    - Phần 2 (Tiếp theo đến ngát trời): Nỗi nhớ về
    chính mình trong những ngày chưa bị giam cầm.
    - Phần 3 (Còn lại): Trở lại thực tại trại giam cầm
    lòng trĩu nặng với nỗi nhớ triền miên.

    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
    - HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
    - HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
    - Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
    - Học sinh nêu được thông điệp từ văn bản

    Trường THCS Hàm Trí

    Tổ: KHXH

    Người soạn: Trần Quốc Toàn

    3

    KHBD Ngữ văn 8

    Năm học: 2024 – 2025

    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
    bài thơ Nhớ đồng
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
    Nhớ đồng
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Tìm hiểu chi tiết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập

    1. Đặc điểm của thế thơ bảy chữ trong bài
    - Câu thơ bảy chữ, mỗi đoạn thơ thường có 4 câu

    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các thơ.
    nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học - Vần trong bài thơ là vần liền: “mùi – vui”, “đời –
    tập

    hơi”, “đồng – sông”; vần cách: “vui – bùi”, “đời –

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    rời”.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Nhịp 4/3; 3/4
    tập

    2. Bố cục bài thơ

    - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu - Nhận xét: bố cục bài thơ đi từ nỗi nhớ cuộc sống
    học tập.

    bên ngoài của người tù, nhớ lại bản thân khi chưa

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và bị giam cầm => trở lại với thực tại bị giam cầm.
    thảo luận hoạt động và thảo luận

    - Mạch vận động của cảm xúc: từ âm thanh tiếng

    - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu hò → nhớ đồng quê → nhớ đồng bào → nhớ
    học tập lên bảng.

    chính mình,…

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Từ hiện tại → quá khứ → hiện tại → say mê lí tưởng
    → khát khao tự do

    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

    3. Nỗi nhớ của người tù cộng sản với cuộc
    sống bên ngoài nhà tù

    Ghi lên bảng.

    - Cảm hứng của bài thơ được gợi lên từ tiếng hò,

    Nhiệm vụ 2:

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học được lặp lại nhiều lần:
    + Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữ trời trưa → Nhân
    tập
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả vật trữ tình cảm nhận được sự hiu quạnh
    + Tiếng hò đã đồng cảm, hoà điệu của nhiều nỗi
    lời câu hỏi:
    + Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các hiu quạnh → Người chiến sĩ cách mạng thấy nhớ
    Trường THCS Hàm Trí

    Tổ: KHXH

    Người soạn: Trần Quốc Toàn

    4

    KHBD Ngữ văn 8

    Năm học: 2024 – 2025

    phần trong bố cục của bài thơ?

    nhung da diết đồng quê, cuộc sống bên ngoài nhà

    + Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ? tù.
    Căn cứ vào đâu để em xác định như - Tiếng than khắc khoải, da diết → Diễn tả cõi
    vậy?

    lòng hoang vắng vì bị cách biệt với thế giới bên

    + Theo em, chủ đề của bài thơ là gì?

    ngoài → Nỗi hiu quạnh của người tha thiết yêu

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học đời.
    tập

    Sự lặp lại → Nhấn mạnh liền ý liên kết nhiều nội

    - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả dung khác nhau, tô đậm cảm xúc, khắc sâu ý
    lời.

    tưởng → Triền miên vì nỗi nhớ da diết.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Đồng quê thể hiện lên đậm đà nỗi nhớ của tác
    thảo luận hoạt động và thảo luận

    giả: Cồn thơm, ruồng tre mát, ô mạ xanh mơn

    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, mởn, nương khoai ngọt sắn bùi, chiều sương phủ
    yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.

    bãi đồng, xóm làng và con đường thân thuộc, xóm

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhà tranh thấp, con đường quen.
    nhiệm vụ học tập

    → Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen thuộc, thân

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    thương nhưng bị ngăn cách.
    - Con người gần gũi thân thuộc thân thương:
    + Những lưng còng xuống luống cày.
    + Những bàn tay vãi giống.
    + Một giọng hò đưa bố mẹ già xa đơn chiếc (linh
    hồn đã khuất).
    - Nỗi nhớ chân thật đậm tình thương mến
    - Nhớ đến bản thân mình: Nhớ tới những ngày
    tháng tự do hoạt động cách mạng.
    ⇒ Say mê lý tưởng, khao khát tự do sôi nổi cho
    nên càng cảm thấy cô đơn với thực tại cuộc sống
    bị giam cầm.
    III/ TỔNG KẾT
    1.Nghệ thuật
    - Sử dụng rất thành công biện pháp tu từ điệp ngữ,
    điệp cấu trúc.

    Trường THCS Hàm Trí

    Tổ: KHXH

    Người soạn: Trần Quốc Toàn

    5

    KHBD Ngữ văn 8

    Năm học: 2024 – 2025

    - Giọng thơ da diết, khắc khoải, sâu lắng.
    - Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị mộc mạc, đời
    thường.
    2. Nội dung
    - Bài thơ là tiếng lòng da diết với cuộc đời, cuộc
    sống tự do và say mê cách mạng của nhân vật trữ
    tình.
    - Thể hiện khát vọng tự do, tình yêu nhân dân, đất
    nước, yêu cuộc sống của chính mình.
    3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Nhớ đồng
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết khoảng 5 câu
    hoặc vẽ một bức tranh thể hiện sự tưởng tượng của em về cảnh sắc, con người được gợi tả
    trong Nhớ đồng
    c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh/ tranh vẽ trên giấy A4
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS trình bày trước lớp
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ với tình yêu quê hương, đất
    nước
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trình bày những việc làm biểu hiện tình
    yêu của em đối với quê hương, đất nước
    c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Trường THCS Hàm Trí

    Tổ: KHXH

    Người soạn: Trần Quốc Toàn

    6

    KHBD Ngữ văn 8

    Năm học: 2024 – 2025

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện nêu những việc làm cụ thể trước lớp
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập, nắm được các đặc điểm về thể thơ, nội dung, nghệ thuật của bài thơ
    + Soạn bài tiếp theo
    IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
    - Phiếu học tập:
    * Phụ lục:
    Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
    TIÊU CHÍ

    CẦN CỐ GẮNG

    TỐT

    XUẤT SẮC

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 7 điểm)

    (8 – 10 điểm)

    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
    Hình thức
    (2 điểm)

    trình bày cẩu thả

    đủ, chỉn chu

    đủ, chỉn chu

    Sai lỗi chính tả

    Trình bày cẩn thận

    Trình bày cẩn thận

    Không có lỗi chính tả

    Không có lỗi chính tả
    Có sự sáng tạo

    Nội dung

    1 - 3 điểm

    4 – 5 điểm

    (6 điểm)

    Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
    câu hỏi trọng tâm

    6 điểm

    các câu hỏi gợi dẫn

    Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm

    đủ các câu hỏi gợi dẫn
    Trả lời đúng trọng

    hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở tâm
    dẫn

    rộng nâng cao

    Có nhiều hơn 2 ý mở

    Nội dung sơ sài

    rộng nâng cao

    mới dừng lại ở

    Có sự sáng tạo

    Trường THCS Hàm Trí

    Tổ: KHXH

    Người soạn: Trần Quốc Toàn

    7

    KHBD Ngữ văn 8

    Năm học: 2024 – 2025

    mức độ biết và
    nhận diện
    0 điểm
    Các

    thành

    1 điểm

    2 điểm

    viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết

    chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
    Hiệu quả nhóm chẽ
    (2 điểm)

    vẫn đi đến thông nhát

    nhiều ý tưởng khác

    Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
    thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên
    tham gia hoạt động

    động

    đều tham gia hoạt
    động

    Điểm
    TỔNG

    Trường THCS Hàm Trí

    Tổ: KHXH

    Người soạn: Trần Quốc Toàn

    8
     
    Gửi ý kiến