![]() |
.***.
MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
|
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC |
Vatly 6 Word ca nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Trường Thy (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:36' 10-02-2011
Dung lượng: 498.0 KB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Trường Thy (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:36' 10-02-2011
Dung lượng: 498.0 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I : CƠ HỌC
Tiết 1 ĐO ĐỘ DÀI
I/ Mục tiêu :
Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
Rèn luyện được các kỹ năng sau đây :
Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.
Đo độ dài trong một số tình huống thông thường.
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
Rèn luyện tính cẩn thận ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
II/ Chuẩn bị :
Cho mỗi nhóm học sinh :
Một thước kẻ có ĐCNN đến mm.
Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5cm.
Chép sẵn ra giấy (hoặc vở) bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài” (có ghi rõ họ tên học sinh)
Cho cả lớp :
Tranh vẽ to một thước kể có GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2mm ; tranh vẽ to bảng 11. “Bảng kết quả đo độ dài”.
III/ Tổ chức hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ 1 : Mở bài.
Giới thiệu bài : Tại sao đo độ dài của cùng một đoạn dây, mà hai chị em lại có kết quả khác nhau ?
Để khỏi tranh cãi, hai chị em phải thống nhất với nhau về điều gì ?
HĐ 2 : Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài (10ph)
Hãy nêu những đơn vị đo chiều dài mà em biết ?
- Trả lời câu hỏi của GV (m, dm, cm, mm, km)
Nhắc lại : (nhấn mạnh) 1km = ? M. Đơn vị độ dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là mét (kí hiệu là : m).
Yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi C1. Rồi kiểm tra nhanh kết quả HS vừa trả lời.
Yêu cầu HS đọc C2. Yêu từng nhóm ước lượng độ dài lm trên mép bàn học. Rồi dùng thước kiểm tra. Gọi HS đọc C3 và yêu cầu từng HS trả lời – ghi kết quả vào vở.
Giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài của Anh hay gặp trong sách truyện.
1 inch = 2,54cm ; 1ft = 30,48cm. Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị dặm, hải lý.
I/ Đơn vị đo độ dài :
1/ Ôn lại một số đơn vị đo độ dài :
- Đơn vị đo độ dài là mét. Kí hiệu là : m.
C1 : 1m = 10dm ; 1m = 100cm ;
1cm = 10mm ; 1km = 1000m.
2/ Ứơc lượng độ dài :
C2 : HS ước lượng độ dài của mép bàn.
C3 : HS thực hiện đo, kiểm tra.
HĐ 3 : Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (5ph)
Hãy quan sát hình vẽ 1.1, sau đó trả lời C4.
Có thể đưa ra cho HS xem các dụng cụ đo vừa nêu trên.
Hãy cho biết sự khác nhau giữa các loại thước trên ?
GV cố gắng để HS thấy được tác dụng của từng loại thước và yêu cầu HS quan sát các giá trị thể hiện trên thước.
Ví dụ : chỉ cho HS biết :
+ chiều dài 20cm được gọi là GHĐ
+ chiều dài 2mm được gọi là ĐCNN.
Vậy GHĐ và ĐCNN của một thước là gì ? Yêu cầu HS đọc phần in đậm SGK vào vở.
Yêu cầu HS trả lời C5, C6, C7.
HĐ 4 : Đo độ dài (15ph)
Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu các bước thực hành đo chiều dài bàn học và bề dày SGK vật lý 6.
Phân công nhóm và phát dụng cụ thực hành. Yêu cầu các nhóm làm việc – Quy định 4ph phải thực hành xong. Kẻ bảng kết quả :
HĐ 5 : Vận dụng.
Yêu cầu HS ghi phần in đậm vào vở.
Yêu cầu HS làm bài tập 1.2.1 đến 1.2.3
Hướng dẫn chuẩn bị bài : Về nhà làm bài từ 1.2.4 đến 1.2.6
II/ Đo độ dài :
1/ Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài :
C4 : Người thợ mộc dùng thước cuộn. HS dùng thước thẳng. Người bán vải dùng thước dây.
- HS : trả lời câu hỏi của GV.(Khác nhau về hình dạng và công dụng)
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
HS trả lời C5, C6, C7.
2/ Đo độ dài :
Đọc và nghiên cứu các bứơc thực hành đo độ dài.
+ ước lượng độ dài.
+ xác định GHĐ và ĐCNN.
+
Tiết 1 ĐO ĐỘ DÀI
I/ Mục tiêu :
Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
Rèn luyện được các kỹ năng sau đây :
Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.
Đo độ dài trong một số tình huống thông thường.
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
Rèn luyện tính cẩn thận ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
II/ Chuẩn bị :
Cho mỗi nhóm học sinh :
Một thước kẻ có ĐCNN đến mm.
Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5cm.
Chép sẵn ra giấy (hoặc vở) bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài” (có ghi rõ họ tên học sinh)
Cho cả lớp :
Tranh vẽ to một thước kể có GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2mm ; tranh vẽ to bảng 11. “Bảng kết quả đo độ dài”.
III/ Tổ chức hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ 1 : Mở bài.
Giới thiệu bài : Tại sao đo độ dài của cùng một đoạn dây, mà hai chị em lại có kết quả khác nhau ?
Để khỏi tranh cãi, hai chị em phải thống nhất với nhau về điều gì ?
HĐ 2 : Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài (10ph)
Hãy nêu những đơn vị đo chiều dài mà em biết ?
- Trả lời câu hỏi của GV (m, dm, cm, mm, km)
Nhắc lại : (nhấn mạnh) 1km = ? M. Đơn vị độ dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là mét (kí hiệu là : m).
Yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi C1. Rồi kiểm tra nhanh kết quả HS vừa trả lời.
Yêu cầu HS đọc C2. Yêu từng nhóm ước lượng độ dài lm trên mép bàn học. Rồi dùng thước kiểm tra. Gọi HS đọc C3 và yêu cầu từng HS trả lời – ghi kết quả vào vở.
Giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài của Anh hay gặp trong sách truyện.
1 inch = 2,54cm ; 1ft = 30,48cm. Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị dặm, hải lý.
I/ Đơn vị đo độ dài :
1/ Ôn lại một số đơn vị đo độ dài :
- Đơn vị đo độ dài là mét. Kí hiệu là : m.
C1 : 1m = 10dm ; 1m = 100cm ;
1cm = 10mm ; 1km = 1000m.
2/ Ứơc lượng độ dài :
C2 : HS ước lượng độ dài của mép bàn.
C3 : HS thực hiện đo, kiểm tra.
HĐ 3 : Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (5ph)
Hãy quan sát hình vẽ 1.1, sau đó trả lời C4.
Có thể đưa ra cho HS xem các dụng cụ đo vừa nêu trên.
Hãy cho biết sự khác nhau giữa các loại thước trên ?
GV cố gắng để HS thấy được tác dụng của từng loại thước và yêu cầu HS quan sát các giá trị thể hiện trên thước.
Ví dụ : chỉ cho HS biết :
+ chiều dài 20cm được gọi là GHĐ
+ chiều dài 2mm được gọi là ĐCNN.
Vậy GHĐ và ĐCNN của một thước là gì ? Yêu cầu HS đọc phần in đậm SGK vào vở.
Yêu cầu HS trả lời C5, C6, C7.
HĐ 4 : Đo độ dài (15ph)
Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu các bước thực hành đo chiều dài bàn học và bề dày SGK vật lý 6.
Phân công nhóm và phát dụng cụ thực hành. Yêu cầu các nhóm làm việc – Quy định 4ph phải thực hành xong. Kẻ bảng kết quả :
HĐ 5 : Vận dụng.
Yêu cầu HS ghi phần in đậm vào vở.
Yêu cầu HS làm bài tập 1.2.1 đến 1.2.3
Hướng dẫn chuẩn bị bài : Về nhà làm bài từ 1.2.4 đến 1.2.6
II/ Đo độ dài :
1/ Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài :
C4 : Người thợ mộc dùng thước cuộn. HS dùng thước thẳng. Người bán vải dùng thước dây.
- HS : trả lời câu hỏi của GV.(Khác nhau về hình dạng và công dụng)
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
HS trả lời C5, C6, C7.
2/ Đo độ dài :
Đọc và nghiên cứu các bứơc thực hành đo độ dài.
+ ước lượng độ dài.
+ xác định GHĐ và ĐCNN.
+
 








Những ý kiến hay !