Cuộcsốngquanhta

http://hamthuanbac.violet.vn/entry/show/entry_id/2781051

Photobucket

Liên Kết Wesite

  - Sống có trách nhiệm  
  - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  
  - "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".  
  - Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.  

Ghé thăm thư viện

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 2 khách và 0 thành viên

    Tư liệu cập nhật

    Dan_y_Gioi_thieu_do_dung_hoc_tap.jpg Video.flv Video.flv Duyen_Chua_No_Hoa__Dung_Khoc_Khi_Nghe_Bai_Hat_Nay_Giap_Bau_Hung_tam_chia_tay_Thay_Thich_Minh_Tue.mp3 FB_IMG_1740623840489.jpg Z6341015265468_b01306dfdb390a281c0de94e6778b8d1.jpg Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Luong_The_Vinh__14411496__Danh_Nhan_Dat_Viet.flv Z6324048423336_837321e9ce7b0b5c71fedf7fc9ac0142.jpg Screenshot_20250216_224258.jpg FB_IMG_1739178461185.jpg 4365763413248390867.flv Noi_dung_on_thi_HSG_tinh_mon_Tin.png Chiecluocngachientranhvatinhphutu.jpg Chuyen_de_Thao_luan_nhom_cua_to_KHTNCNTin.jpg Menu.JPG 11.jpg Info.jpg MOV03607.flv DSC01281.jpg

    Thư mục - Tư liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    .***.

    MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ AN KHANG - HẠNH PHÚC

    GIAO A HOA HOC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: EBOOK.EDU.VN
    Người gửi: Nguyễn Thanh Thoại
    Ngày gửi: 18h:16' 19-02-2012
    Dung lượng: 39.0 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn : 25/08/2008
    Ngày dạy : 28/08/2008
    LUYỆN TẬP :
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI ( tt )

    A. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    HS biết được những tính chất hoá học chung của muối và viết được phương trình phản ứng tương ứng.
    HS vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của muối để giải thích những hiện tượng thường gặp.
    2. Kỹ năng.
    HS vận dụng tính chất hoá học của muối để làm các bài tập định tính cũng như định lượng.
    B. CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ.
    - Sách giáo khoa, bài 7 trang 24 đến trang 25.
    - Học tốt hóa học cấp 2.
    C. NỘI DUNG.
    Bài 1 : Có 5 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn màu trắng : CaSO4, CaCO3, CaCl2, Ca(NO3)2, CaO. Hãy nhận biết chúng bằng phương pháp hóa học.
    Hướng dẫn :
    Dùng nước nhận biết được :
    + Chất tác dụng với nước, phản ứng tỏa nhiệt là CaO.
    CaO + H2O → Ca(OH)2
    + Chất không tan trong nước là CaCO3 và CaSO4.
    + Chất tan trong nước là CaCl2 và Ca(NO3)2.
    Phân biệt hai chất không tan trong nước bằng cách dùng dd axit, tan trong axit ( có sủi bọt ) là CaCO3 , không tan trong axit là CaSO4.
    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
    Phân biệt 2 chất tan trong nước bằng dd AgNO3, tạo kết tủa trắng là dd CaCl2, không tạo kết tủa là Ca(NO3)2.
    CaCl2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgCl↓
    Bài 2 : Có những chất : Cu, O2, Cl2 và dd HCl. Hãy viết PTHH các phản ứng điều chế CuCl2 bằng 2 cách khác nhau.
    Hướng dẫn :
    Cách 1 : Cu + Cl2 → CuCl2
    Cách 2 : 2Cu + O2 → 2CuO
    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
    Bài 3 : Trộn 30 ml dd có chứa 2,22g CaCl2 với 70 ml dd có chứa 1,7 g AgNO3.
    Tính khối lượng kết tủa thu được.
    Tính nồng độ mol của các chất còn lại trong dd sau phản ứng. Giả sử thể tích của dd thay đổi không đáng kể.
    Hướng dẫn :
    Số mol CaCl2 : 
    Số mol AgNO3 : 
    a) PTHH CaCl2 + 2 AgNO3 → 2AgCl ↓ + Ca(NO3)2
    1 2 2 1
    0,02 0,01
    Theo PTHH thì CaCl2 dư, AgNO3 hết.
    Vậy khối lượng kết tủa AgCl : 0,01. 143,5 = 1,435 g
    b) Thể tích dung dịch sau phản ứng : 30 + 70 = 100 ml = 0,1 lit
    số mol CaCl2 dư : 0,02 - 0,005 = 0,015 mol
    số mol Ca(NO3)2 : 0,005 mol
    nồng độ mol của CaCl2 : 
    nồng độ mol của Ca(NO3)2 : 
    D. HƯỚNG DẪN
    Xem lại nội dung cần nhớ về phân bón hóa học.


    Ngày soạn : 25/08/2008
    Ngày dạy : 28/08/2008
    PHÂN BÓN HÓA HỌC
    A. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Biết công thức hoá học của một số loại phân bón hoá học thường dùng và hiểu biết một số tính chất của các loại phân bón đó.
    2. Kỹ năng.
    Rèn luyện khả năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất hoá học.
    B. CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ.
    - Sách giáo khoa, bài 7 trang 24 đến trang 25.
    - Học tốt hóa học cấp 2.
    C. NỘI DUNG.
    Bài 1 : Có những phân bón hóa học : NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, KCl, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2, CaHPO4, (NH4)3PO4, NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, KNO3.
    Cho biết những phân bón trên thuộc loại hợp chất vô cơ nào và cho biết tên hóa học của chúng.
    Hãy xếp các phân bón trên thành các loại :
    Phân bón đơn ( đạm, lân, kali )
    Phân bón kép ( đạm và lân, đạm và kali )
    Hướng dẫn :
    Những phân bón trên thuộc loại hợp chất vô cơ : muối.
    NH4NO3 ( amoni nitrat ), NH4Cl ( amoni clorua ), (NH4)2SO4 (amoni sunfat ), KCl ( kali clorua ) , Ca3(PO4)2 ( canxi photphat ), Ca(H2PO4)2( canxi đihirophotphat ), CaHPO4( canxi hidrophotphat ), (NH4)3PO4( amoni photphat ), NH4H2PO4 ( amoni đihidrophotphat) (NH4)2HPO4(
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓